HUÚNG DÂN GHÁT

Churong 1. ESHER - HIPID. XA PHONG VA CHÁT GHET RÚA

ESTER - LIPID

1.1. Đáp án C.
1.2. Đáp án B. Gồm 1 carboxylic acid và 2 ester.
1.3. Đáp án A. Độ tan trong nước của ester giảm khi độ dài mạch carbon tăng.
1.4. Đáp án C. Ester có nhiệt độ sôi thấp hơn alcohol và carboxylic acid có cùng số nguyên tử carbon hoặc có phân tử khối tương đương.
1.5. Đáp án A.
1.6. Đáp án C .
1.7. Đáp án C.
1.8. Đáp án C. Các phát biểu đúng là a ), b) và d).
Chú ý:
  • Dù diethyl ether có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiều so với ethyl acetate nhưng không thể thu ethyl acetate sau khi chiết bằng cách dùng đèn cồn đun nhẹ cho dung môi diethyl ether bay hơi, do hơi diethyl ether đặc biệt dễ cháy, khi gặp ngọn lửa đèn cồn sẽ gây hoả hoạn, nguy hiểm.
  • Cũng không nên sử dụng đèn cồn trong phương pháp chưng cất đơn giản để tách ethyl acetate ra khỏi dung môi diethyl ether sau khi chiết do diethyl ether có thể rò rỉ gây hoả hoạn. Có thể dùng bếp điện để đun cách thuỷ, nhưng an toàn nhất vẫn là dùng nước nóng tưới liên tục lên bình cầu chưng cất.
1.9.
Tên gọi Công thức cấu tạo Phân loại Phân tử khối Nhiệt độ sôi ( C ) C (^(@)C)\left({ }^{\circ} \mathrm{C}\right)(C)
diethyl ether C 2 H 5 OC 2 H 5 C 2 H 5 OC 2 H 5 C_(2)H_(5)OC_(2)H_(5)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OC}_{2} \mathrm{H}_{5}C2H5OC2H5 ether 74 34
ethyl formate HCOOC 2 H 5 HCOOC 2 H 5 HCOOC_(2)H_(5)\mathrm{HCOOC}_{2} \mathrm{H}_{5}HCOOC2H5 ester 74 54
methyl acetate CH 3 COOCH 3 CH 3 COOCH 3 CH_(3)COOCH_(3)\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOCH}_{3}CH3COOCH3 ester 74 57
butanal CH 3 CH 2 CH 2 CHO CH 3 CH 2 CH 2 CHO CH_(3)CH_(2)CH_(2)CHO\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CHO}CH3CH2CH2CHO aldehyde 72 76
butan-1-ol CH 3 CH 2 CH 2 CH 2 OH CH 3 CH 2 CH 2 CH 2 OH CH_(3)CH_(2)CH_(2)CH_(2)OH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}CH3CH2CH2CH2OH alcohol 74 118
propanoic acid CH 3 CH 2 COOH CH 3 CH 2 COOH CH_(3)CH_(2)COOH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{COOH}CH3CH2COOH carboxylic acid 74 141
Tên gọi Công thức cấu tạo Phân loại Phân tử khối Nhiệt độ sôi (^(@)C) diethyl ether C_(2)H_(5)OC_(2)H_(5) ether 74 34 ethyl formate HCOOC_(2)H_(5) ester 74 54 methyl acetate CH_(3)COOCH_(3) ester 74 57 butanal CH_(3)CH_(2)CH_(2)CHO aldehyde 72 76 butan-1-ol CH_(3)CH_(2)CH_(2)CH_(2)OH alcohol 74 118 propanoic acid CH_(3)CH_(2)COOH carboxylic acid 74 141| Tên gọi | Công thức cấu tạo | Phân loại | Phân tử khối | Nhiệt độ sôi $\left({ }^{\circ} \mathrm{C}\right)$ | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | diethyl ether | $\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OC}_{2} \mathrm{H}_{5}$ | ether | 74 | 34 | | ethyl formate | $\mathrm{HCOOC}_{2} \mathrm{H}_{5}$ | ester | 74 | 54 | | methyl acetate | $\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOCH}_{3}$ | ester | 74 | 57 | | butanal | $\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CHO}$ | aldehyde | 72 | 76 | | butan-1-ol | $\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}$ | alcohol | 74 | 118 | | propanoic acid | $\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{COOH}$ | carboxylic acid | 74 | 141 |
1.10. Nhiệt độ sôi của carboxylic acid và alcohol cao hơn so với các chất có phân tử khối xấp xỉ hoặc tương đương còn lại trong bảng, trong đó nhiệt độ sôi của carboxylic acid cao hơn alcohol. Đó là do chỉ có carboxylic acid và alcohol tạo được liên kết hydrogen liên phân tử, trong đó liên kết hydrogen giữa các phân tử carboxylic acid bền hơn so với giữa các phân tử alcohol.
1.11.
Ester
Acid tạo thành và
tên gọi
Acid tạo thành và tên gọi| Acid tạo thành và | | :---: | | tên gọi |
Alcohol tạo thành và
tên gọi
Alcohol tạo thành và tên gọi| Alcohol tạo thành và | | :---: | | tên gọi |
C 2 H 5 COOCH 3 C 2 H 5 COOCH 3 C_(2)H_(5)COOCH_(3)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{COOCH}_{3}C2H5COOCH3
C 2 H 5 COOH C 2 H 5 COOH C_(2)H_(5)COOH\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{COOH}C2H5COOH
(propionic acid)
C_(2)H_(5)COOH (propionic acid)| $\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{COOH}$ | | :---: | | (propionic acid) |
CH 3 OH CH 3 OH CH_(3)OH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{OH}CH3OH
(methanol)
CH_(3)OH (methanol)| $\mathrm{CH}_{3} \mathrm{OH}$ | | :---: | | (methanol) |
Ester "Acid tạo thành và tên gọi" "Alcohol tạo thành và tên gọi" C_(2)H_(5)COOCH_(3) "C_(2)H_(5)COOH (propionic acid)" "CH_(3)OH (methanol)"| Ester | Acid tạo thành và <br> tên gọi | Alcohol tạo thành và <br> tên gọi | | :---: | :---: | :---: | | $\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{COOCH}_{3}$ | $\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{COOH}$ <br> (propionic acid) | $\mathrm{CH}_{3} \mathrm{OH}$ <br> (methanol) |
COC(=O)C(=O)OCOOOO
O=C(O)C(=O)OOOHOOH
(oxalic acid)
O=C(O)C(=O)O (oxalic acid)| <smiles>O=C(O)C(=O)O</smiles> | | :--- | | (oxalic acid) |
CH 3 OH CH 3 OH CH_(3)OH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{OH}CH3OH (methanol) C 2 H 5 OH C 2 H 5 OH C_(2)H_(5)OH\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}C2H5OH (ethanol)
COC(=O)OC(COC(C)=O)COC(=O)OC(C)COOOOOOOO
HCOOH (formic acid) CH 3 COOH CH 3 COOH CH_(3)COOH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}CH3COOH (acetic acid)
OCC(O)C(O)COOHOHOHOH
(glycerol)
OCC(O)C(O)CO (glycerol)| <smiles>OCC(O)C(O)CO</smiles> | | :--- | | (glycerol) |
COC(=O)C(=O)OC "O=C(O)C(=O)O (oxalic acid)" CH_(3)OH (methanol) C_(2)H_(5)OH (ethanol) COC(=O)OC(COC(C)=O)COC(=O)OC(C)C HCOOH (formic acid) CH_(3)COOH (acetic acid) "OCC(O)C(O)CO (glycerol)"| <smiles>COC(=O)C(=O)OC</smiles> | <smiles>O=C(O)C(=O)O</smiles> <br> (oxalic acid) | $\mathrm{CH}_{3} \mathrm{OH}$ (methanol) $\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}$ (ethanol) | | :--- | :--- | :--- | | <smiles>COC(=O)OC(COC(C)=O)COC(=O)OC(C)C</smiles> | HCOOH (formic acid) $\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}$ (acetic acid) | <smiles>OCC(O)C(O)CO</smiles> <br> (glycerol) |
1.12. Do ester không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử nên ester có nhiệt độ sôi thấp hơn so với các alcohol và carboxylic acid có cùng số nguyên tử carbon. Mặt khác, nhiệt độ sôi của carboxylic acid luôn cao hơn alcohol có cùng số nguyên tử carbon hoặc có phân tử khối tương đương, còn nhiệt độ sôi của các chất cùng dãy đồng đẳng tăng khi số nguyên tử carbon tăng, ta có kết quả sau:
Họp chất
Nhiệt độ
sôi ( C ) C (^(@)C)\left({ }^{\circ} \mathrm{C}\right)(C)
Nhiệt độ sôi (^(@)C)| Nhiệt độ | | :---: | | sôi $\left({ }^{\circ} \mathrm{C}\right)$ |
Hợp chất
Nhiệt độ
sôi ( C C ^(@)C{ }^{\circ} \mathrm{C}C )
Nhiệt độ sôi ( ^(@)C )| Nhiệt độ | | :---: | | sôi ( ${ }^{\circ} \mathrm{C}$ ) |
HCOOH 100,8 CH 3 CH 2 CH 2 COOH CH 3 CH 2 CH 2 COOH CH_(3)CH_(2)CH_(2)COOH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{COOH}CH3CH2CH2COOH 164
CH 3 CH 2 CH 2 CH 2 OH CH 3 CH 2 CH 2 CH 2 OH CH_(3)CH_(2)CH_(2)CH_(2)OH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}CH3CH2CH2CH2OH 117,7 CH 3 CH 2 CH 2 CH 2 CH 2 OH CH 3 CH 2 CH 2 CH 2 CH 2 OH CH_(3)CH_(2)CH_(2)CH_(2)CH_(2)OH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}CH3CH2CH2CH2CH2OH 138
HCOOCH 2 CH 2 CH 2 CH 3 HCOOCH 2 CH 2 CH 2 CH 3 HCOOCH_(2)CH_(2)CH_(2)CH_(3)\mathrm{HCOOCH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{3}HCOOCH2CH2CH2CH3 107 CH 3 COOCH 2 CH 3 CH 3 COOCH 2 CH 3 CH_(3)COOCH_(2)CH_(3)\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOCH}_{2} \mathrm{CH}_{3}CH3COOCH2CH3 77
Họp chất "Nhiệt độ sôi (^(@)C)" Hợp chất "Nhiệt độ sôi ( ^(@)C )" HCOOH 100,8 CH_(3)CH_(2)CH_(2)COOH 164 CH_(3)CH_(2)CH_(2)CH_(2)OH 117,7 CH_(3)CH_(2)CH_(2)CH_(2)CH_(2)OH 138 HCOOCH_(2)CH_(2)CH_(2)CH_(3) 107 CH_(3)COOCH_(2)CH_(3) 77| Họp chất | Nhiệt độ <br> sôi $\left({ }^{\circ} \mathrm{C}\right)$ | Hợp chất | Nhiệt độ <br> sôi ( ${ }^{\circ} \mathrm{C}$ ) | | :--- | :---: | :--- | :---: | | HCOOH | 100,8 | $\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{COOH}$ | 164 | | $\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}$ | 117,7 | $\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}$ | 138 | | $\mathrm{HCOOCH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{3}$ | 107 | $\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOCH}_{2} \mathrm{CH}_{3}$ | 77 |
1.13. X X XXX có thể có 3 công thức cấu tạo sau:
O=C(OCc1ccccc1)OCC(COC(=O)c1ccccc1)C(=O)OCc1ccccc1OOOOOOO

O=C(OCc1ccccc1)OCC(COC(=O)c1ccccc1)OC(=O)c1ccccc1OOOOOOO

O=C(OCc1ccccc1)OCC(COC(=O)c1ccccc1)C(=O)OCc1ccccc1OOOOOOO

1.14. Ester có mùi thơm được nhận biết thông qua khứu giác. Điều này phụ thuộc vào hiện tượng bay hơi của ester, có nghĩa liên quan đến nhiệt độ sôi của ester. Các ester có phân tử khối lớn hơn không có mùi thơm mạnh do có nhiệt độ sôi cao hơn các ester có phân tử khối nhỏ. Ngoài
ra, các ester có phân tử khối lớn tuy hoà tan được trong chất béo nhưng không hoà tan được trong nước, vì vậy ngay cả khi chúng đến được mũi, chúng cũng sẽ không đi qua lớp chất nhầy để đến được các cơ quan thụ cảm mùi hương. Mặt khác với kích thước cồng kềnh, ester có phân tử khối lớn không tương thích với các thụ thể mùi hương. Do đó, ester có phân tử khối lớn hơn thì mùi thơm nhẹ hơn.
1.15. Mặc dù hương vị và mùi "trái cây" của ester rất dễ chịu, nhưng chúng hiếm khi được sử dụng trong các loại nước hoa cao cấp. Lí do là các ester không bền với mồ hôi. Khi tiếp xúc với mồ hôi, chúng bị thuỷ phân tạo ra các carboxylic acid thường có mùi không dễ chịu như các ester. Ví dụ, butyric acid có mùi giống như bơ bị ôi thiu, đây cũng là chất có trong thành phần các chất tạo nên mùi hôi cơ thể, được tạo thành do sự thuỷ phân ethyl butyrate và methyl butyrate. Ethyl butyrate và methyl butyrate là những ester có mùi hấp dẫn của dâu và táo.
Trong nước hoa cao cấp, chất tạo hương có thể là hydrocarbon (terpene), aldehyde hoặc ketone. Ví dụ với terpene, myrcene ( C 10 H 16 ) C 10 H 16 (C_(10)H_(16))\left(\mathrm{C}_{10} \mathrm{H}_{16}\right)(C10H16) được tìm thấy trong nhiều cây gai dầu, trái cây họ cam quýt, xoài, nguyệt quế, đinh hương, ... Limonene, đồng phân của myrcene được tìm thấy trong vỏ của các loại trái cây có múi, rau mùi, cần tây và hạt hồi, ... Với aldehyde, hầu như không loại nước hoa nào trên thế giới tồn tại mà không có sự hiện diện của chúng, chẳng hạn decanal ( C 10 H 20 O C 10 H 20 O C_(10)H_(20)O\mathrm{C}_{10} \mathrm{H}_{20} \mathrm{O}C10H20O ), undecanal ( C 11 H 22 O C 11 H 22 O C_(11)H_(22)O\mathrm{C}_{11} \mathrm{H}_{22} \mathrm{O}C11H22O ), có trong thành phần tinh dầu cam, quýt, hoa hồng, dots\ldots đã góp phần cùng một số chất tạo mùi khác tạo nên hương thơm đặc sắc của những loại nước hoa nổi tiếng nhất thế giới.
Muscone ( C 16 H 30 O C 16 H 30 O C_(16)H_(30)O\mathrm{C}_{16} \mathrm{H}_{30} \mathrm{O}C16H30O ) là một ketone chủ yếu tạo nên mùi thơm của xạ hương. Xạ hương tạo cho nước hoa một mùi thơm đặc biệt dễ chịu và bền lâu. Ngày nay, xạ hương được sử dụng trong nước hoa đều là xạ hương tổng hợp.
1.16. Chất béo là những chất có phân tử lớn, cồng kềnh hơn nhiều so với phân tử nước. Do đó trong cùng một thể tích không gian, số các phân tử nước hiện diện nhiều hơn so với số các phân tử chất béo. Vì thế, chất béo có khối lượng riêng nhỏ hơn nước nên chất béo nhẹ hơn nước.
Chất béo là phân tử không phân cực nên không tan trong dung môi phân cực là nước.
1.17. Trong công nghiệp thực phẩm, dầu thực vật được chuyển đổi từ chất lỏng sang chất rắn bằng phản ứng hydrogen hoá. Bơ thực vật (margarine) được "làm cứng" theo cách này để chúng trở nên rắn hoặc bán rắn trong điều kiện thường. Việc làm này sẽ giúp kéo dài thời hạn sử dụng của thực phẩm và giữ hương vị ổn định do khó bị oxi hoá hơn dầu thực vật.
1.18. a) Vì tỉ lệ mol giữa pentyl alcohol và acetic acid là 1 : 1 1 : 1 1:11: 11:1 nên
22 × 0 , 81 88 = V × 1 , 05 60 V = 11 , 57 ( mL ) 22 × 0 , 81 88 = V × 1 , 05 60 V = 11 , 57 ( mL ) {:[(22 xx0,81)/(88)=(V xx1,05)/(60)],[=>V=11","57(mL)]:}\begin{gathered} \frac{22 \times 0,81}{88}=\frac{V \times 1,05}{60} \\ \Rightarrow V=11,57(\mathrm{~mL}) \end{gathered}22×0,8188=V×1,0560V=11,57( mL)
b) Đá bọt là loại đá được hình thành bởi dung nham núi lửa phun trào, có độ xốp cao và nhẹ.
Vai trò của đá bọt là giúp hỗn hợp phản ứng không bị sôi mạnh.
c) Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm là phản ứng ester hoá. Đây là phản ứng thuận nghịch:
CH 3 COOCH 2 CH 2 CH 2 CH 2 CH 3 + H 2 O CH 3 COOCH 2 CH 2 CH 2 CH 2 CH 3 + H 2 O CH_(3)COOCH_(2)CH_(2)CH_(2)CH_(2)CH_(3)+H_(2)O\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOCH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}CH3COOCH2CH2CH2CH2CH3+H2O
d) Trên lí thuyết, n ester = n carboxylic acid = n alcohol = 0 , 2025 mol n ester  = n carboxylic acid  = n alcohol  = 0 , 2025 mol n_("ester ")=n_("carboxylic acid ")=n_("alcohol ")=0,2025moln_{\text {ester }}=n_{\text {carboxylic acid }}=n_{\text {alcohol }}=0,2025 \mathrm{~mol}nester =ncarboxylic acid =nalcohol =0,2025 mol.
Vậy hiệu suất ester hoá là:
H = 17 0 , 2025 × 130 × 100 % = 64 , 58 % H = 17 0 , 2025 × 130 × 100 % = 64 , 58 % H=(17)/(0,2025 xx130)xx100%=64,58%H=\frac{17}{0,2025 \times 130} \times 100 \%=64,58 \%H=170,2025×130×100%=64,58%
e) Hạt silica gel có nhiệm vụ hấp thụ nước sinh ra trong phản ứng ester hoá, nhờ đó giúp hiệu suất ester hoá tăng lên.
Hạt silica gel có màu xanh do được nhuộm CoCl 2 CoCl 2 CoCl_(2)\mathrm{CoCl}_{2}CoCl2. Khi hấp thụ một lượng nước bão hoà sẽ chuyển sang màu hồng, là màu của phức chất [ Co ( H 2 O ) 6 ] Cl 2 Co H 2 O 6 Cl 2 [Co(H_(2)O)_(6)]Cl_(2)\left[\mathrm{Co}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{6}\right] \mathrm{Cl}_{2}[Co(H2O)6]Cl2, hay viết dưới dạng muối ngậm nước là CoCl 2 6 H 2 O CoCl 2 6 H 2 O CoCl_(2)*6H_(2)O\mathrm{CoCl}_{2} \cdot 6 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}CoCl26H2O.
Bằng cách sấy khô silica gel đã hấp thụ nước, ta có thể tái sử dụng các hạt silica gel đã bão hoà nước.
1.19. Một lượng nhỏ chất béo là phần thiết yếu của chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh. Chất béo là nguồn cung cấp các acid béo thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được. Ngoài ra, chất béo còn giúp cơ thể hấp thụ vitamin A , D A , D A,D\mathrm{A}, \mathrm{D}A,D và E . Những vitamin này tan trong chất béo, có nghĩa chúng chỉ có thể được cơ thể hấp thụ khi có mặt chất béo.
1.20. Trong thực tế, dầu thực vật tuy chứa chủ yếu chất béo không no nhưng lại khó bị ôi thiu hơn mỡ động vật chứa chủ yếu chất béo no. Nguyên nhân là do trong quá trình sản xuất dầu thực vật, người ta thường cho thêm một lượng nhỏ chất chống oxi hoá là một số dẫn xuất của phenol.
1.21. Công thức khung phân tử của myricyl palmitate:
CCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCOC(=O)CCCCCCCCCCCCCCCOO
myricyl palmitate
1.22. a)
CCCCCCCCCCCCCCCCCC(=O)OOOH
stearic acid
CCCCCCCCC=CCCCCCCCC(=O)OOOH

b) Oleic acid có liên kết đôi C = C C = C C=C\mathrm{C}=\mathrm{C}C=C ở dạng cis, zigzag hơn stearic acid là acid béo no. Do đó các phân tử stearic acid trong mạng tinh thể xếp khít với nhau hơn so với oleic acid. Kết quả là lực hút giữa các phân tử stearic acid mạnh hơn so với oleic acid làm cho nhiệt độ nóng chảy của stearic acid ( 69 C 69 C 69^(@)C69^{\circ} \mathrm{C}69C ) cao hon oleic acid ( 13 , 4 C 13 , 4 C 13,4^(@)C13,4^{\circ} \mathrm{C}13,4C ).
1.23. a) Công thức cấu tạo của tripalmitin, tristearin và triolein lần lượt là ( C 15 H 31 COO ) 3 C ˙ 3 H 5 , ( C 17 H 35 COO ) 3 C 3 H 5 C 15 H 31 COO 3 C ˙ 3 H 5 , C 17 H 35 COO 3 C 3 H 5 (C_(15)H_(31)COO)_(3)C^(˙)_(3)H_(5),(C_(17)H_(35)COO)_(3)C_(3)H_(5)\left(\mathrm{C}_{15} \mathrm{H}_{31} \mathrm{COO}\right)_{3} \dot{\mathrm{C}}_{3} \mathrm{H}_{5},\left(\mathrm{C}_{17} \mathrm{H}_{35} \mathrm{COO}\right)_{3} \mathrm{C}_{3} \mathrm{H}_{5}(C15H31COO)3C˙3H5,(C17H35COO)3C3H5 ( C 17 H 33 COO ) 3 C 3 H 5 C 17 H 33 COO 3 C 3 H 5 (C_(17)H_(33)COO)_(3)C_(3)H_(5)\left(\mathrm{C}_{17} \mathrm{H}_{33} \mathrm{COO}\right)_{3} \mathrm{C}_{3} \mathrm{H}_{5}(C17H33COO)3C3H5.
b) Dầu olive có hàm lượng các gốc acid béo không no cao, còn dầu ca cao có tổng hàm lượng các gốc acid béo no cao. Do đó ở điều kiện thường, dầu olive ở thể lỏng còn dầu ca cao lại ở thể rắn, có nghĩa là dầu olive có nhiệt độ đông đặc thấp hơn ( 6 C ) 6 C (-6^(@)C)\left(-6^{\circ} \mathrm{C}\right)(6C) so với dầu ca cao ( 34 C ) 34 C (34^(@)C)\left(34^{\circ} \mathrm{C}\right)(34C).

XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỦA

2.1. Đáp án C .
2.2. Đáp án C.
2.3. Đáp án B. Nước bồ kết và dầu gội đầu có thành phần là các chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp.
2.4. Đáp án C C CCC.
2.5. Đáp án A. Sodium laurylsulfate là chất giặt rửa tổng hợp.
2.6.
Phân tử Tên gọi Phân loại
CH 3 [ CH 2 ] 14 COOK CH 3 CH 2 14 COOK CH_(3)[CH_(2)]_(14)COOK^(-)\mathrm{CH}_{3}\left[\mathrm{CH}_{2}\right]_{14} \mathrm{COOK}^{-}CH3[CH2]14COOK potassium palmitate Xà phòng
CH 3 [ CH 2 ] 11 OSO 3 Na CH 3 CH 2 11 OSO 3 Na CH_(3)[CH_(2)]_(11)OSO_(3)Na\mathrm{CH}_{3}\left[\mathrm{CH}_{2}\right]_{11} \mathrm{OSO}_{3} \mathrm{Na}CH3[CH2]11OSO3Na
sodium laurylsulfate
(hay sodium dodecylsulfate)
sodium laurylsulfate (hay sodium dodecylsulfate)| sodium laurylsulfate | | :--- | | (hay sodium dodecylsulfate) |
Chất giặt rừa
tồng hợp
Chất giặt rừa tồng hợp| Chất giặt rừa | | :--- | | tồng hợp |
CH 3 [ CH 2 ] 11 C 6 H 4 SO 2 ONa CH 3 CH 2 11 C 6 H 4 SO 2 ONa CH_(3)[CH_(2)]_(11)C_(6)H_(4)SO_(2)ONa\mathrm{CH}_{3}\left[\mathrm{CH}_{2}\right]_{11} \mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{4} \mathrm{SO}_{2} \mathrm{ONa}CH3[CH2]11C6H4SO2ONa sodium 4-dodecylbenzenesulfonate
Chất giặt rửa
tông hợp
Chất giặt rửa tông hợp| Chất giặt rửa | | :--- | | tông hợp |
Phân tử Tên gọi Phân loại CH_(3)[CH_(2)]_(14)COOK^(-) potassium palmitate Xà phòng CH_(3)[CH_(2)]_(11)OSO_(3)Na "sodium laurylsulfate (hay sodium dodecylsulfate)" "Chất giặt rừa tồng hợp" CH_(3)[CH_(2)]_(11)C_(6)H_(4)SO_(2)ONa sodium 4-dodecylbenzenesulfonate "Chất giặt rửa tông hợp"| Phân tử | Tên gọi | Phân loại | | :--- | :--- | :--- | | $\mathrm{CH}_{3}\left[\mathrm{CH}_{2}\right]_{14} \mathrm{COOK}^{-}$ | potassium palmitate | Xà phòng | | $\mathrm{CH}_{3}\left[\mathrm{CH}_{2}\right]_{11} \mathrm{OSO}_{3} \mathrm{Na}$ | sodium laurylsulfate <br> (hay sodium dodecylsulfate) | Chất giặt rừa <br> tồng hợp | | $\mathrm{CH}_{3}\left[\mathrm{CH}_{2}\right]_{11} \mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{4} \mathrm{SO}_{2} \mathrm{ONa}$ | sodium 4-dodecylbenzenesulfonate | Chất giặt rửa <br> tông hợp |
2.7. Chất giặt rửa tổng hợp không phải là xà phòng vì chúng không phải là muối sodium hoặc potassium của các acid béo. Tuy nhiên, chất giặt rửa tổng hợp cũng có hình mẫu của xà phòng, gồm một đầu ưa nước
gắn với một đuôi kị nước. Tương tự như xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp cũng dùng để tắm gội, giặt giũ, ... dưới dạng dầu gội, sữa tắm, ... Chính vì vậy, chất giặt rửa tổng hợp "không phải xà phòng nhưng thường được gọi là xà phòng".
2.8. Khi cho xà phòng hoặc chất giặt rửa vào nước, đầu ưa nước sẽ bị hút vào các phân tử nước. Các phân tử xà phòng hoặc chất giặt rửa này tích tụ trên bề mặt nước với phần đầu ở trong nước và phần đuôi thẳng lên trong không khí, phá vỡ liên kết hydrogen giữa các phân tử nước, làm giảm sức căng bề mặt của nước, giúp nước dễ làm ướt các vật dụng và bám dính vào các vật mà nó tiếp xúc dễ hơn. Nhờ đó, nước dễ lan ra một diện tích rộng hơn và thấm sâu vào các sợi vải trong quá trình giặt.

2.9. Xà phòng diệt khuẩn là xà phòng được thêm một số chất kháng khuẩn khác, phổ biến là triclosan. Theo Cơ quan Quản lí Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA), hiện tại vẫn không có đủ bằng chứng khoa học để chứng minh xà phòng diệt khuẩn có khả năng ngăn ngưa bệnh tật tốt hơn so với xà phòng thông thường. Ngoài ra, việc sử dụng rộng rãi xà phòng diệt khuẩn trong một thời gian dài có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ của người sử dụng, do xảy ra khả năng kháng thuốc của các loại vi khuẩn, chưa kể còn tiêu diệt một số loài vi khuẩn có ích cho da. Vì thế, không nên lạm dụng việc sử dụng xà phòng diệt khuẩn trong rửa tay sát khuẩn.
2.10. Khi rửa tay sát khuẩn, alcohol có thể tiện sử dụng hơn. Tuy nhiên, xà phòng cũng như alcohol đều có khả năng diệt khuẩn do có thể hoà tan lớp vỏ lipid của vi khuẩn. Do đó, xà phòng cũng có công dụng rửa tay sát khuẩn, chưa kể còn giúp tiết kiệm chi phí.
2.11. a) Cả hai đều là muối sodium với đuôi dài kị nước và đầu ưa nước tích điện âm, trong đó một muối là sulfate và muối còn lại là sulfonate. Tuy nhiên, phân tử muối sulfate có đuôi không phân nhánh, còn phân tử muối sulfonate có mạch đuôi phân nhánh.
b) Trước đây, phân tử chất giặt rửa tổng hợp có đuôi phân nhánh như chất đã nêu ở trên được sử dụng một cách phổ biến. Tuy nhiên vì chúng khó bị phân huỷ sinh học nên đã gây ra nhiều bọt ở sông, bờ biển, hồ và hệ thống nước thải cũng như gây ô nhiễm nguồn cung cấp nước uống. Các chất giặt rửa tổng hợp có mạch không phân nhánh phân huỷ sinh học dễ dàng hơn nhiều, vì vậy chúng đã thay thế phần lớn các chất giặt rửa tổng hợp có mạch phân nhánh.
Ví dụ hiện nay sodium laurylsulfate CH 3 [ CH 2 ] 11 OSO 3 Na CH 3 CH 2 11 OSO 3 Na CH_(3)[CH_(2)]_(11)OSO_(3)Na\mathrm{CH}_{3}\left[\mathrm{CH}_{2}\right]_{11} \mathrm{OSO}_{3} \mathrm{Na}CH3[CH2]11OSO3Na được sử dụng phổ biến trong dầu gội đầu, sữa tắm, kem đánh răng, sữa rửa mặt, ...
2.12. a)
CCCCCCCCCCCCCCCCCC(=O)[OH2+]OO+H2
sodium stearate
CCCCCCCCCCCCc1ccc(S(=O)(=O)[O-])cc1SOOO-
sodium 4-dodecylbenzenesulfonate
b) Cả hai đều là muối sodium với đuôi dài kị nước và đầu ưa nước tích điện âm. Tuy nhiên, sodium stearate là muối carboxylate, trong khi sodium 4-dodecylbenzenesulfonate là muối sulfonate.
Nguyên tắc làm sạch của chúng đều giống nhau: đuôi dài kị nước nhưng ưa dầu thâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ và nhờ các đầu ưa nước kéo các vết bẩn này vào nước.
c) Trong nước cứng, sodium stearate mất khả năng giặt rửa do tạo muối khó tan là calcium stearate hoặc magnesium stearate, còn sodium 4-dodecylbenzenesulfonate không mất tính giặt rửa do không tạo muối khó tan với Ca 2 + , Mg 2 + Ca 2 + , Mg 2 + Ca^(2+),Mg^(2+)\mathrm{Ca}^{2+}, \mathrm{Mg}^{2+}Ca2+,Mg2+.
2.13. a) Chất giặt rửa anion là chất giặt rửa mà phân tử có đuôi dài kị nước gắn với một đầu anion ưa nước như sodium 4-dodecylbenzenesulfonate [ CH 3 ( CH 2 ) 11 C 6 H 4 SO 3 ] Na + CH 3 CH 2 11 C 6 H 4 SO 3 Na + [CH_(3)(CH_(2))_(11)C_(6)H_(4)SO_(3)]-Na^(+)\left[\mathrm{CH}_{3}\left(\mathrm{CH}_{2}\right)_{11} \mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{4} \mathrm{SO}_{3}\right]-\mathrm{Na}^{+}[CH3(CH2)11C6H4SO3]Na+hay sodium laurylsulfate [ CH 3 ( CH 2 ) 11 OSO 3 ] Na + , CH 3 CH 2 11 OSO 3 Na + , [CH_(3)(CH_(2))_(11)OSO_(3)]-Na^(+),dots\left[\mathrm{CH}_{3}\left(\mathrm{CH}_{2}\right)_{11} \mathrm{OSO}_{3}\right]-\mathrm{Na}^{+}, \ldots[CH3(CH2)11OSO3]Na+, Gọi là chất giặt rửa anion để phân biệt với chất giặt rửa cation. Chất giặt rửa cation là chất giặt rửa mà phân tử có đuôi dài kị nước gắn với một đầu cation ưa nước như dodecylamine hydrochloride [ CH 3 ( CH 2 ) 11 NH 3 ] + Cl CH 3 CH 2 11 NH 3 + Cl [CH_(3)(CH_(2))_(11)NH_(3)]^(+)Cl^(-)\left[\mathrm{CH}_{3}\left(\mathrm{CH}_{2}\right)_{11} \mathrm{NH}_{3}\right]^{+} \mathrm{Cl}^{-}[CH3(CH2)11NH3]+Cl.
b) Chất giặt rửa anion được phát minh vào những năm 1930. Xà phòng và chất giặt rửa anion hoạt động theo cùng một cách để làm sạch và loại bỏ các vết bẩn. Tuy nhiên so với nhóm sulfonate trong chất giặt rửa anion, nhóm carboxylate trong xà phòng rất dễ tạo kết tủa với các cation có trong nước máy như Ca 2 + Ca 2 + Ca^(2+)\mathrm{Ca}^{2+}Ca2+ Mg 2 + Mg 2 + Mg^(2+)\mathrm{Mg}^{2+}Mg2+. Khi điều này xảy ra, xà phòng hoạt động không hiệu quả do tạo kết tủa "váng xà phòng" làm hầu hết người tiêu dùng ngộ nhận rằng xà phòng có hiệu quả "gột sạch" các vết bẩn hơn là dầu gội đầu, sữa tắm, ...
2.14. Ta có: n NaOH = 1680 kg 40 g / mol = 42 ( kmol ) n NaOH = 1680 kg 40 g / mol = 42 ( kmol ) n_(NaOH)=(1680(kg))/(40(g)//mol)=42(kmol)\mathrm{n}_{\mathrm{NaOH}}=\frac{1680 \mathrm{~kg}}{40 \mathrm{~g} / \mathrm{mol}}=42(\mathrm{kmol})nNaOH=1680 kg40 g/mol=42(kmol).
n glycerol = 42 3 = 42 ( kmol ) . n glycerol  = 42 3 = 42 ( kmol ) . =>n_("glycerol ")=(42)/(3)=42(kmol).\Rightarrow \mathrm{n}_{\text {glycerol }}=\frac{42}{3}=42(\mathrm{kmol}) .nglycerol =423=42(kmol).
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
m muối = m chất béo + m NaOH m glycerol = 10000 + 1680 14 × 92 = 10392 ( kg ) . m muối  = m chất béo  + m NaOH m glycerol  = 10000 + 1680 14 × 92 = 10392 ( kg ) . {:[m_("muối ")=m_("chất béo ")+m_(NaOH)-m_("glycerol ")],[=10000+1680-14 xx92],[=10392(kg).]:}\begin{aligned} m_{\text {muối }} & =m_{\text {chất béo }}+m_{\mathrm{NaOH}}-m_{\text {glycerol }} \\ & =10000+1680-14 \times 92 \\ & =10392(\mathrm{~kg}) . \end{aligned}mmuối =mchất béo +mNaOHmglycerol =10000+168014×92=10392( kg).
Nhưng khối lượng muối sodium carboxylate chiếm 65% khối lượng xà phòng nên thực tế khối lượng xà phòng thu được là:
m = 10392 × 100 65 15988 ( kg ) m = 10392 × 100 65 15988 ( kg ) m=(10392 xx100)/(65)~~15988(kg)\mathrm{m}=\frac{10392 \times 100}{65} \approx 15988(\mathrm{~kg})m=10392×1006515988( kg)
2.15. Ta có: n KOH (đä düng) = 1 mol n KOH  (đä düng)  = 1 mol n_(KOH" (đä düng) ")=1mol\mathrm{n}_{\mathrm{KOH} \text { (đä düng) }}=1 \mathrm{~mol}nKOH (đä düng) =1 mol n glycerol = 0 , 32 mol n glycerol  = 0 , 32 mol n_("glycerol ")=0,32mol\mathrm{n}_{\text {glycerol }}=0,32 \mathrm{~mol}nglycerol =0,32 mol.
Điều này chứng tỏ chất béo A A AAA đã cho gồm các triglyceride có lẫn một phần acid béo.
Định luật bảo toàn khối lượng cho:
m A + m KOH = m muối + m glycerol + m nước m muối = ( m A + m KOH ) ( m glycerol + m nước ) = ( 300 + 1 × 56 ) [ 92 × 0 , 32 + 18 × ( 1 3 × 0 , 32 ) ] = 325 , 84 ( g ) . m A + m KOH = m muối  + m glycerol  + m nước  m muối  = m A + m KOH m glycerol  + m nước  = ( 300 + 1 × 56 ) [ 92 × 0 , 32 + 18 × ( 1 3 × 0 , 32 ) ] = 325 , 84 ( g ) . {:[m_(A)+m_(KOH)=m_("muối ")+m_("glycerol ")+m_("nước ")],[=>m_("muối ")=(m_(A)+m_(KOH))-(m_("glycerol ")+m_("nước "))],[=(300+1xx56)-[92 xx0","32+18 xx(1-3xx0","32)]=325","84(g).]:}\begin{aligned} & m_{A}+m_{\mathrm{KOH}}=m_{\text {muối }}+m_{\text {glycerol }}+m_{\text {nước }} \\ & \Rightarrow m_{\text {muối }}=\left(m_{A}+m_{\mathrm{KOH}}\right)-\left(m_{\text {glycerol }}+m_{\text {nước }}\right) \\ & =(300+1 \times 56)-[92 \times 0,32+18 \times(1-3 \times 0,32)]=325,84(\mathrm{~g}) . \end{aligned}mA+mKOH=mmuối +mglycerol +mnước mmuối =(mA+mKOH)(mglycerol +mnước )=(300+1×56)[92×0,32+18×(13×0,32)]=325,84( g).
Do khối lượng muối sodium carboxylate chiếm 70 % 70 % 70%70 \%70% khối lượng xà phòng nên thực tế khối lượng xà phòng thu được là:
m = 325 , 84 × 100 70 465 , 5 ( g ) . m = 325 , 84 × 100 70 465 , 5 ( g ) . m=(325,84 xx100)/(70)~~465,5(g).\mathrm{m}=\frac{325,84 \times 100}{70} \approx 465,5(\mathrm{~g}) .m=325,84×10070465,5( g).
2.16. Trong 2 ngày đầu tiên, khối lượng bánh xà phòng giảm nhanh nhất, căn cứ trên biểu đồ là khoảng 5 g . Trong những chu kì 2 ngày tiếp theo, khối lượng bánh xà phòng tiếp tục giảm nhưng không giảm nhanh như 2 ngày đầu tiên, mức độ giảm chậm dần. Ở 4 ngày cuối, khối lượng bánh xà phòng hầu như không đổi, ổn định ở mức 90 g .
Từ dữ kiện đã cho, tính ra kể từ sau điều chế 14 ngày, khối lượng bánh xà phòng hầu như ổn định. Độ hao hụt khối lượng là 100 90 100 = 10 % 100 90 100 = 10 % (100-90)/(100)=10%\frac{100-90}{100}=10 \%10090100=10%.
nhiệt, lượng nước những ngày đầu bốc hơi nhanh hơn những ngày sau đó. Khi phản ứng xà phòng hoá đã xảy ra xong, khối lượng bánh xà phòng cơ bản thay đổi không đáng kể.
2.17. Trong xét nghiệm Hay (Hay's test), bột lưu huỳnh được rắc vào ống nghiệm chứa 3 mL nước tiểu. Do có sự hiện diện của các muối mật, nước tiểu của người bị bệnh về gan có sức căng bề mặt giảm so với nước tiểu của người bình thường, vì thế khi được rắc lên bề mặt nước
Những ngày đầu, khối lượng xà phòng giảm nhanh hơn so với những ngày sau là do trong phương pháp làm lạnh, phản ứng xà phòng hoá vẫn đang diễn ra trong quá trình bảo quản bánh xà phòng và điều này thể hiện trong báo cáo kết quả thực hành của nhóm. Do phản ứng xà phòng hoá là phản ứng toả đó. Khi phản ứng xà phòng hoá đã xảy ra xong, khối lượng bánh xà
phòng cơ bản thay đồi không đáng kê. 2.17. Trong xét nghiệm Hay (Hay's test), bột lưu huỳnh được rắc vào ống nghiệm chứa 3 mL nước tiểu. Do có sự hiện diện của các muối mật, nước tiểu của người bị bệnh về gan có sức căng bề mặt giảm so với nước tiểu của người bình thường, vì thế khi được rắc lên bề mặt nước
tiểu, bột lưu huỳnh sẽ nổi lên đối với nước tiểu của người bình thường và chìm xuống đối với nước tiểu của người mắc bệnh gan.
2.18. Nước nóng có sức căng bề mặt giảm hơn so với nước lạnh, do đó nước nóng giúp nước dễ làm ướt và bám dính vào các vật mà nó tiếp xúc. Nhờ đó, nước nóng dễ lan ra một diện tích rộng và thấm sâu vào các sợi vải trong quá trình giặt, giúp quần áo được giặt sạch hơn. Ngoài ra, nước nóng có khả năng phân huỷ hoặc làm bay hơi các phân tử màu nên quần áo giặt bằng nước nóng sẽ sạch hơn so với giặt bằng nước lạnh.
2.19. Khi rửa tay bằng xà phòng hoặc chất giặt rửa tổng hợp, màng chất béo bao bọc tế bào virus hoặc vi khuẩn sẽ bị hoà tan bởi xà phòng hoặc chất giặt rửa tổng hợp, lộ ra các thành phần quan trọng bên trong tế bào làm cho vi khuẩn, virus nhanh chóng bị bất hoạt.
2.20. Các mẫu thí nghiệm được tiến hành ở 3 nhiệt độ khác nhau, với mục đích xác định độ hoạt động tối ưu của protease ở các nhiệt độ khảo sát. Trên biểu đồ, tốc độ phân huỷ chất bẩn đạt mức cao nhất là 12,5 μ mol / μ mol / mumol//\mu \mathrm{mol} /μmol/ phút 0 3 40 C 0 3 40 C 0^(3)40^(@)C0^{3} 40^{\circ} \mathrm{C}0340C nên độ hoạt động của protease trong thí nghiệm là tối ưu ở nhiệt độ trên.
2.21. Khi sử dụng xà phòng chung với giấm ăn, xà phòng sẽ mất khả năng giặt rửa do xảy ra phản ứng tạo thành acid béo khó tan trong nước.
Ví dụ khi sử dụng xà phòng sodium stearate chung với giấm ăn sẽ xảy ra phản ứng tạo thành stearic acid khó tan, làm xà phòng mất tính giặt rửa:

2.22. Dung dịch NaCl bão hoà có tác dụng làm xà phòng kết tủa triệt để. Do dung dịch NaCl bão hoà có khối lượng riêng ( 1 , 20 g / cm 3 ) 1 , 20 g / cm 3 (1,20(g)//cm^(3))\left(1,20 \mathrm{~g} / \mathrm{cm}^{3}\right)(1,20 g/cm3) lớn hơn so với xà phòng ( 1 , 01 1 , 10 g / cm 3 ) 1 , 01 1 , 10 g / cm 3 (1,01-1,10(g)//cm^(3))\left(1,01-1,10 \mathrm{~g} / \mathrm{cm}^{3}\right)(1,011,10 g/cm3) nên xà phòng tạo thành nổi lên trên. Chú ý khối lượng riêng của dung dịch NaCl tỉ lệ thuận với nồng độ dưng dịch nên dung dịch NaCl bão hoà có khối lượng riêng lớn, giúp xà phòng dễ nổi trong dung dịch hơn so với dung dịch NaCl chưa bão hoà.
2.23. Xà phòng làm giảm sức căng bề mặt của nước, nhờ đó bong bóng nước xà phòng bền và không vỡ. Chính vì vậy, chỉ có thể thổi bong bóng với nước xà phòng mà không thể thổi bong bóng với nước sạch.
Điều thú vị là em có thể tạo một mái vòm bong bóng giống như sơ đồ bên dưới bằng cách làm ướt bề mặt một chiếc mâm lớn với nước xà phòng.
Dùng ống hút thổi một bong bóng nước xà phòng lớn nhất có thể. Đẩy ống hút qua bong bóng ban đầu và thổi một bong bóng khác nhỏ hơn vào bên trong và tiếp tục lặp lại các bước tương tự. Thử xem kỉ lục của em là tạo được bao nhiêu mái vòm bong bóng.

2.24*. a) Lòng đỏ trứng đóng vai trò chất tạo nhũ trong quá trình chế biến.
b) Chất nhũ hoá ở đây là lòng đỏ trứng, hoạt động bằng cách làm giảm sức căng bề mặt giữa các phân tử dầu và nước, cho phép chúng trộn lẫn và tạo thành một hỗn hợp ổn định, đồng nhất, gọi là nhũ tương.
c) Lòng đỏ trứng được tạo thành từ nước, protein, chất béo và nhiều chất khác, bao gồm lecithin và cholesterol. Lecithin là một loại lipid được tìm thấy với nồng độ cao trong lòng đỏ trứng và là hợp chất mang lại đặc tính nhũ hoá cho lòng đỏ trứng.
Lecithin là một hợp chất có đuôi kị nước và một đầu ưa nước, tức "vừa ưa dầu, vừa ưa nước" nên đã mang lại đặc tính nhũ hoá cho lòng đỏ trứng. Nhờ đó, lecithin trở thành một chất nhũ hoá trong chế biến thực phẩm. Như vậy, chất được sử dụng thay thế lòng đỏ trứng ở trên phải có đặc điểm cấu tạo gồm một đầu ưa nước gắn với một đuôi dài kị nước, tương tự cấu trúc của xà phòng hoặc chất giặt rửa và được phép sử dụng trong chế biến thực phẩm.
d) Hợp chất đã cho có khả năng sử dụng làm chất nhũ hoá do có một đầu ưa nước gắn với một đuôi dài kị nước, tức có đặc tính "vừa ưa dầu, vừa ưa nước".
Đuôi dài kị nước
CC(=O)OCC(O)COOOOHOH
Đầu ưa nước

ÔN TẬP CHUONG 1

OT1.1. Đáp án D.
OT1.4. Đáp án D.
OT1.7. Đáp án D.
OT1.2. Đáp án D. OT1.3. Đáp án D.
OT1.5. Đáp án A . OT1.6. Đáp án B.
Ta có phương trình nhiệt hoá học của các phản ứng:
2 C ( s ) + O 2 ( g ) + 2 H 2 ( g ) t HCOOCH 3 ( l ) Δ r H 298 = a HCOOCH 3 ( l ) + 2 O 2 ( g ) t 2 CO 2 ( g ) + 2 H 2 O ( g ) Δ r H 298 = b 2 CO 2 ( g ) t 2 C ( s ) + 2 O 2 ( g ) Δ r H 298 = 2 c 2 C ( s ) + O 2 ( g ) + 2 H 2 ( g ) t HCOOCH 3 ( l ) Δ r H 298 = a HCOOCH 3 ( l ) + 2 O 2 ( g ) t 2 CO 2 ( g ) + 2 H 2 O ( g ) Δ r H 298 = b 2 CO 2 ( g ) t 2 C ( s ) + 2 O 2 ( g ) Δ r H 298 = 2 c {:[2C(s)+O_(2)(g)+2H_(2)(g)rarr"t^(@)"HCOOCH_(3)(l),Delta_(r)H_(298)^(@)=a],[HCOOCH_(3)(l)+2O_(2)(g)rarr"t^(@)"2CO_(2)(g)+2H_(2)O(g),Delta_(r)H_(298)^(@)=b],[2CO_(2)(g)rarr"t^(@)"2C(s)+2O_(2)(g),Delta_(r)H_(298)^(@)=-2c]:}\begin{array}{ll} 2 \mathrm{C}(\mathrm{~s})+\mathrm{O}_{2}(\mathrm{~g})+2 \mathrm{H}_{2}(\mathrm{~g}) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{HCOOCH}_{3}(\mathrm{l}) & \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=\mathrm{a} \\ \mathrm{HCOOCH}_{3}(\mathrm{l})+2 \mathrm{O}_{2}(\mathrm{~g}) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{CO}_{2}(\mathrm{~g})+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(\mathrm{~g}) & \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=\mathrm{b} \\ 2 \mathrm{CO}_{2}(\mathrm{~g}) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{C}(\mathrm{~s})+2 \mathrm{O}_{2}(\mathrm{~g}) & \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-2 \mathrm{c} \end{array}2C( s)+O2( g)+2H2( g)tHCOOCH3(l)ΔrH298=aHCOOCH3(l)+2O2( g)t2CO2( g)+2H2O( g)ΔrH298=b2CO2( g)t2C( s)+2O2( g)ΔrH298=2c
Cộng 3 phản ứng trên, kết quả được:
2 H 2 ( g ) + O 2 ( g ) t 2 H 2 O ( g ) Δ r H 298 = a + b 2 c 2 H 2 ( g ) + O 2 ( g ) t 2 H 2 O ( g ) Δ r H 298 = a + b 2 c 2H_(2)(g)+O_(2)(g)rarr"t^(@)"2H_(2)O(g)quadDelta_(r)H_(298)^(@)=a+b-2c2 \mathrm{H}_{2}(\mathrm{~g})+\mathrm{O}_{2}(\mathrm{~g}) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(g) \quad \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=\mathrm{a}+\mathrm{b}-2 \mathrm{c}2H2( g)+O2( g)t2H2O(g)ΔrH298=a+b2c
Theo đề, ta cũng có:
2 H 2 ( g ) + O 2 ( g ) t 2 H 2 O ( g ) Δ r H 298 = 2 d 2 H 2 ( g ) + O 2 ( g ) t 2 H 2 O ( g ) Δ r H 298 = 2 d 2H_(2)(g)+O_(2)(g)rarr"t^(@)"2H_(2)O(g)quadDelta_(r)H_(298)^(@)=2d2 \mathrm{H}_{2}(\mathrm{~g})+\mathrm{O}_{2}(\mathrm{~g}) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(\mathrm{~g}) \quad \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=2 \mathrm{~d}2H2( g)+O2( g)t2H2O( g)ΔrH298=2 d
Vậy 2 d = a + b 2 c 2 d = a + b 2 c 2d=a+b-2c2 \mathrm{~d}=\mathrm{a}+\mathrm{b}-2 \mathrm{c}2 d=a+b2c.
OT1.8. Đáp án B.
Chất có áp suất hơi cao thì dễ bay hơi và do đó có nhiệt độ sôi thấp hơn.
OT1.9. Đáp án D.
OT1.10. a) Ta có % O = 100 % ( 40 , 7 % + 5 , 1 % ) = 54 , 2 % % O = 100 % ( 40 , 7 % + 5 , 1 % ) = 54 , 2 % %O=100%-(40,7%+5,1%)=54,2%\% \mathrm{O}=100 \%-(40,7 \%+5,1 \%)=54,2 \%%O=100%(40,7%+5,1%)=54,2%.
Đặt công thức của X X XXX C x H y O z C x H y O z C_(x)H_(y)O_(z)\mathrm{C}_{x} \mathrm{H}_{y} \mathrm{O}_{z}CxHyOz, ta có:
x : y : z = % C 12 : % H 1 : % O 16 = 40 , 7 12 : 5 , 1 1 : 54 , 2 16 = 3 , 39 : 5 , 10 : 3 , 39 = 2 : 3 : 2 x : y : z = % C 12 : % H 1 : % O 16 = 40 , 7 12 : 5 , 1 1 : 54 , 2 16 = 3 , 39 : 5 , 10 : 3 , 39 = 2 : 3 : 2 x:y:z=(%C)/(12):(%H)/(1):(%O)/(16)=(40,7)/(12):(5,1)/(1):(54,2)/(16)=3,39:5,10:3,39=2:3:2x: y: z=\frac{\% C}{12}: \frac{\% H}{1}: \frac{\% O}{16}=\frac{40,7}{12}: \frac{5,1}{1}: \frac{54,2}{16}=3,39: 5,10: 3,39=2: 3: 2x:y:z=%C12:%H1:%O16=40,712:5,11:54,216=3,39:5,10:3,39=2:3:2
Vậy công thức thực nghiệm của X là C 2 H 3 O 2 C 2 H 3 O 2 C_(2)H_(3)O_(2)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{3} \mathrm{O}_{2}C2H3O2.
b) Dựa vào phổ khối của X X XXX, nhận thấy phân tử khối của X X XXX là 118 , do đó X X XXX có công thức phân tử là C 4 H 6 O 4 C 4 H 6 O 4 C_(4)H_(6)O_(4)\mathrm{C}_{4} \mathrm{H}_{6} \mathrm{O}_{4}C4H6O4.
c) X X XXX có thể có các công thức cấu tạo:
HOOCCH 2 CH 2 COOH hoặc CH 3 CH ( COOH ) 2 HOOCCH 2 CH 2 COOH  hoặc  CH 3 CH ( COOH ) 2 HOOCCH_(2)CH_(2)COOH" hoặc "CH_(3)CH(COOH)_(2)\mathrm{HOOCCH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{COOH} \text { hoặc } \mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}(\mathrm{COOH})_{2}HOOCCH2CH2COOH hoặc CH3CH(COOH)2
d) 20 g dung dịch Y chứa 1 g chất X nên khối lượng chất X có trong 4 g dung dịch Y Y YYY là:
m x = 4 20 = 0 , 2 ( g ) m x = 4 20 = 0 , 2 ( g ) m_(x)=(4)/(20)=0,2(g)m_{x}=\frac{4}{20}=0,2(g)mx=420=0,2(g)
Do n NaOH = 0 , 017 × 0 , 2 = 0 , 0034 ( mol ) n NaOH = 0 , 017 × 0 , 2 = 0 , 0034 ( mol ) n_(NaOH)=0,017 xx0,2=0,0034(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{NaOH}}=0,017 \times 0,2=0,0034(\mathrm{~mol})nNaOH=0,017×0,2=0,0034( mol).
Nên n x = 0 , 0034 2 = 0 , 0017 ( mol ) n x = 0 , 0034 2 = 0 , 0017 ( mol ) n_(x)=(0,0034)/(2)=0,0017(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{x}}=\frac{0,0034}{2}=0,0017(\mathrm{~mol})nx=0,00342=0,0017( mol).
Vậy M x = 0 , 2 0 , 0017 = 117 , 6 M x = 0 , 2 0 , 0017 = 117 , 6 M_(x)=(0,2)/(0,0017)=117,6\mathrm{M}_{\mathrm{x}}=\frac{0,2}{0,0017}=117,6Mx=0,20,0017=117,6.
e) Vì Z Z ZZZ không phân nhánh nên X X XXX phải không phân nhánh.
Vậy công thức cấu tạo của X X XXX HOOC CH 2 CH 2 COOH HOOC CH 2 CH 2 COOH HOOC-CH_(2)CH_(2)-COOH\mathrm{HOOC}-\mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2}-\mathrm{COOH}HOOCCH2CH2COOH, có tên succinic acid.
Z Z ZZZ là ester của X X XXX với ethanol nên công thức cấu tạo của Z Z ZZZ C 2 H 5 OOC CH 2 CH 2 COOC 2 H 5 C 2 H 5 OOC CH 2 CH 2 COOC 2 H 5 C_(2)H_(5)OOC-CH_(2)CH_(2)-COOC_(2)H_(5)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OOC}-\mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2}-\mathrm{COOC}_{2} \mathrm{H}_{5}C2H5OOCCH2CH2COOC2H5, có tên diethyl succinate.
Phương trình hoá học của phản ứng:

g) Trước hết, cho dung dịch NaOH dư vào hỗn hợp sau phản ứng, toàn bộ succinic acid chuyển thành muối disodium succinate. Sau đó, thêm dung môi hexane vào, diethyl succinate sẽ tan trong hexane, còn ethanol, disodium succinate và sodium hydroxide tan trong nước. Dùng phễu chiết để tách lớp hexane có hoà tan diethyl succinate.
Do hexane và diethyl succinate có nhiệt độ sôi chênh lệch nhiều ( 68 , 7 C 68 , 7 C 68,7^(@)C68,7^{\circ} \mathrm{C}68,7C so với 217 C 217 C 217^(@)C217^{\circ} \mathrm{C}217C ) nên có thể dùng phương pháp chưng cất để tách riêng chúng.
OT1.11. a) Công thức khung phân tử của elaidic acid và oleic acid lần lượt là:
CCCCCCCC/C=C/CCCCCCCC(=O)OOOH
elaidic acid
CCCCCCCC/C=C\CCCCCCCC(=O)OOOH
oleic acid
b) Oleic acid và elaidic acid là đồng phân hình học của nhau, trong đó oleic acid có liền kết đôi C = C C = C C=C\mathrm{C}=\mathrm{C}C=C ở dạng cis nên zigzag hơn elaidic acid có liên kết đôi C = C C = C C=C\mathrm{C}=\mathrm{C}C=C ở dạng trans.
c) Do oleic acid có liên kết đôi C = C C = C C=C\mathrm{C}=\mathrm{C}C=C ở dạng cis, zigzag hơn elaidic acid có liên kết đôi C = C C = C C=C\mathrm{C}=\mathrm{C}C=C ở dạng trans nên các phân tử elaidic acid trong mạng tinh thể xếp khít với nhau hơn so với oleic acid. Kết quả là lực hút giữa các phân tử elaidic acid mạnh hơn so với oleic acid làm nhiệt độ nóng chảy của elaidic acid ( 45 C 45 C 45^(@)C45^{\circ} \mathrm{C}45C ) cao hơn so với oleic acid ( 13 , 4 C 13 , 4 C 13,4^(@)C13,4^{\circ} \mathrm{C}13,4C ).
OT1.12. Do Y Y YYY có nhiệt độ sôi cao hơn X X XXX nên Y Y YYY là carboxylic acid và X X XXX là ester, ứng với các công thức cấu tạo:
X HCOO CH = CH 2 Y CH 2 = CH COOH X  là  HCOO CH = CH 2 Y  là  CH 2 = CH COOH {:[X" là "HCOO-CH=CH_(2)],[Y" là "CH_(2)=CH-COOH]:}\begin{aligned} & \mathrm{X} \text { là } \mathrm{HCOO}-\mathrm{CH}=\mathrm{CH}_{2} \\ & \mathrm{Y} \text { là } \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}-\mathrm{COOH} \end{aligned}X là HCOOCH=CH2Y là CH2=CHCOOH
OT1.13. a) Acid béo rất quan trọng cho hoạt động bình thường của tất cả các hệ thống trong cơ thể như hệ thống tuần hoàn, hệ thống hô hấp, hệ thống miễn dịch, não và các cơ quan khác. Cơ thể có khả năng tổng hợp hầu hết các acid béo từ thức ăn, những acid béo này được gọi là acid béo không thiết yếu. Ngoài ra, có một số acid béo cơ thể không thể tổng hợp được, chúng được gọi là acid béo thiết yếu. Cần lưu ý acid béo không thiết yếu thì không có nghĩa là không quan trọng, việc phân loại nêu trên chỉ dựa vào khả năng tổng hợp acid béo của cơ thể.
Acid béo thiết yếu phải được lấy từ thực phẩm, chúng thuộc hai loại là omega-3 và omega-6. Acid béo omega-3 và omega-6 là tiền thân của các hợp chất quan trọng, được gọi là eicosanoid. Eicosanoid là những hormone kiểm soát nhiều hormone khác và các chức năng quan trọng của cơ thể như hệ thống thần kinh trung ương, hệ thống miễn dịch. Do đó trong số 3 acid béo đã cho, chỉ có linoleic acid là acid béo thiết yếu.
O=C(O)CCCCCCC/C=C\C/C=C\CCCCIOOHI
Linoleic acid là acid béo omega-6
b) Nhiệt độ nóng chảy của 3 acid béo đã cho có liên quan đến cấu trúc phân tử của chúng.
CCCCCCCCCCCCCCCCCC(=O)OOOH
stearic acid
CCCCCCCC/C=C\CCCCCCCC(=O)OOOH
oleic acid
CCCCC/C=C\C/C=C\CCCCCCCC(=O)OOOH
linoleic acid
Ta đã biết liên kết đôi C = C C = C C=C\mathrm{C}=\mathrm{C}C=C ở dạng cis làm phân tử trở nên zigzag nhiều hơn. Stearic acid là acid béo no có cấu trúc ít ziggag nhất, còn oleic acid có 1 liên kết đôi C = C C = C C=C\mathrm{C}=\mathrm{C}C=C ở dạng cis và linoleic acid có 2 liên kết đôi C = C C = C C=C\mathrm{C}=\mathrm{C}C=C ở dạng cis nên oleic acid có cấu trúc zigzag nhiều hơn và linoleic acid có cấu trúc zigzag nhất.
Điều này dẫn đến các phân tử stearic acid trong mạng tinh thể xếp khít với nhau nhất, rồi đến oleic acid và linoleic acid là kém khít nhất. Kết quả là lực hút giữa các phân tử acid béo giảm dần theo thự tự từ stearic acid đến linoleic acid, làm nhiệt độ nóng chảy của chúng giảm dần theo thứ tự trên theo bảng sau:
Acid béo stearic acid oleic acid linoleic acid
Nhiệt độ nóng chảy ( C ) C (^(@)C)\left({ }^{\circ} \mathrm{C}\right)(C) 69 13,4 -5
Acid béo stearic acid oleic acid linoleic acid Nhiệt độ nóng chảy (^(@)C) 69 13,4 -5| Acid béo | stearic acid | oleic acid | linoleic acid | | :---: | :---: | :---: | :---: | | Nhiệt độ nóng chảy $\left({ }^{\circ} \mathrm{C}\right)$ | 69 | 13,4 | -5 |
Ở điều kiện thường ( 25 C ) 25 C (25^(@)C)\left(25^{\circ} \mathrm{C}\right)(25C), stearic acid ở thể rắn do có nhiệt độ nóng chảy là 69 C 69 C 69^(@)C69^{\circ} \mathrm{C}69C, còn oleic acid và linoleic acid ở thể lỏng do có nhiệt độ nóng chảy lần lượt là 13 , 4 C 13 , 4 C 13,4^(@)C13,4^{\circ} \mathrm{C}13,4C 5 C 5 C -5^(@)C-5^{\circ} \mathrm{C}5C.
c) Phân tử muối sodium hoặc potassium của chúng đều có một đầu ưa nước gắn với một đuôi dài kị nước nên đều được sử dụng làm xà phòng.
OT1.14. Động vật cũng tạo ra chất sáp đóng vai trò là lớp phủ bảo vệ, giữ cho bề mặt của lông, da không thấm nước. Trên thực tế, nếu lớp sáp phủ trên lông của chim bị hoà tan do chim bơi trong vết dầu loang, lông của chúng sẽ trở nên ẩm ướt và nặng hơn làm chim không thể duy trì khả năng nổi trên nước, dẫn đến chúng bị chết đuối.
OT1.15. Khi sử dụng xà phòng RCOONa để giặt giũ, phân tử RCOONa tan trong nước, phân li ra ion RCOO RCOO RCOO^(-)\mathrm{RCOO}^{-}RCOO Na + Na + Na^(+)\mathrm{Na}^{+}Na+. Do đó, đầu ưa nước của phân tử xà phòng RCOONa là COO COO -COO^(-)-\mathrm{COO}^{-}COO, không phải -COONa . Tuy nhiên để đơn giản, người ta thường nói đầu ưa nước của phân tử xà phòng RCOONa là -COONa .
OT1.16. a) Công thức khung phân tử của myricyl cerotate:

b) Thực vật ngăn ngừa mất nước bằng cách phủ sáp trên bề mặt lá của chúng. Thành phần sáp thường khác nhau giữa các loài, các cơ quan và các giai đoạn phát triển của cây. Hàm lượng sáp trên lá tăng ở những khu vực có nhiệt độ cao hoặc có lượng bức xạ mặt trời lớn hay những vùng khô cằn, vùng có lượng nước trong đất thấp.
Ngoài việc làm giảm sự thoát hơi nước của lá, lớp sáp còn ngăn không cho nước và các hạt tích tụ trên bề mặt lá, ức chế sự phát triển của mầm bệnh.
OT1.17. a)
CC/C=C\C/C=C\C/C=C\CCCCCCCC(=O)OOOH
α α alpha\alphaα-linolenic acid
CCCCC/C=C\C/C=C\C/C=C\CCCCC(O)OOHOH
γ γ gamma\gammaγ-linolenic acid
b) α α alpha\alphaα-linolenic acid là acid béo thuộc nhóm omega- 3 và γ γ gamma\gammaγ-linolenic acid là acid béo thuộc nhóm omega- 6 nên chúng đều là các acid béo thiết yếu.
c) Liên kết đôi C = C C = C C=C\mathrm{C}=\mathrm{C}C=C ở dạng cis làm phân tử trở nên zigzag nhiều hơn. Stearic acid là acid béo no có cấu trúc ít ziggag nên các phân tử của chúng trong mạng tinh thể xếp khít với nhau nhất so với α α alpha\alphaα-linolenic acid và γ γ gamma\gammaγ-linolenic acid. Kết quả là lực hút giữa các phân tử stearic acid là mạnh nhất, làm cho nhiệt độ nóng chảy của stearic acid cao hơn các acid còn lại.
Acid béo stearic acid α α alpha\alphaα-linolenic acid γ γ gamma\gammaγ-linolenic acid
Nhiệt độ nóng chảy ( C ) C (^(@)C)\left({ }^{\circ} \mathrm{C}\right)(C) 69 16 , 5 16 , 5 -16,5-16,516,5 11 , 3 11 , 3 -11,3-11,311,3
Acid béo stearic acid alpha-linolenic acid gamma-linolenic acid Nhiệt độ nóng chảy (^(@)C) 69 -16,5 -11,3| Acid béo | stearic acid | $\alpha$-linolenic acid | $\gamma$-linolenic acid | | :---: | :---: | :---: | :---: | | Nhiệt độ nóng chảy $\left({ }^{\circ} \mathrm{C}\right)$ | 69 | $-16,5$ | $-11,3$ |
OT1.18. a) Chất béo khi tiếp xúc với không khí ẩm ở nhiệt độ phòng sẽ xảy ra các phản ứng oxi hoá và thuỷ phân làm cho chúng bị phân huỷ, gây ôi thiu và tạo hợp chất có mùi khó chịu. Có thể ngăn ngừa sự ôi thiu do sự oxi hoá và thuỷ phân bằng cách bảo quản dầu, mỡ trong hộp đậy kín và giữ trong tủ lạnh.
b) Nguyên nhân gây ra mùi khó chịu của bơ khi để lâu ngoài không khí ẩm là do những vi sinh vật có trong không khí cung cấp lipase là enzyme xúc tác quá trình thuỷ phân bơ, tạo ra butyric acid có mùi khó ngửi.
c) Quan sát cấu trúc phân tử của linoleic acid và linolenic acid, ta thấy chúng đều chứa đoạn mạch carbon CH = CH CH 2 CH = CH CH = CH CH 2 CH = CH -CH=CH-CH_(2)-CH=CH--\mathrm{CH}=\mathrm{CH}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}=\mathrm{CH}-CH=CHCH2CH=CH như sau:
CCCCC/C=C\C/C=C\CCCCCCCC(=O)OOOH
linolenic acid
CC/C=C\C/C=C\C/C=C\CCCCCCCC(=O)OOOH

CCCCC/C=C\C/C=C\C/C=C\CCCCC(=O)OOOH
γ γ gamma\gammaγ-linolenic acid
Khi 2 liên kết đôi trong đoạn mạch CH = CH CH 2 CH = CH CH = CH CH 2 CH = CH -CH=CH-CH_(2)-CH=CH--\mathrm{CH}=\mathrm{CH}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}=\mathrm{CH}-CH=CHCH2CH=CH bị oxi hoá sẽ giải phóng MDंA. Điều đó giải thích vì sao các chất béo có chứa thành phần là linoleic acid hoặc α α alpha\alphaα-linolenic acid dễ bị oxi hoá tạo mùi khó chịu.
d) Chất chống oxi hoá là những hợp chất có ái lực với oxygen lớn hơn ái lực của lipid trong thực phẩm. Chúng hoạt động bằng cách ưu tiên làm cạn kiệt nguồn cung cấp oxygen được hấp thụ vào sản phẩm và được thêm vào với lượng rất nhỏ ( 0 , 001 % 0 , 01 % ) ( 0 , 001 % 0 , 01 % ) (0,001%-0,01%)(0,001 \%-0,01 \%)(0,001%0,01%) để giúp ngăn chặn quá trình oxi hoá chất béo.
e) Dầu mỡ ôi thiu tạo ra các hợp chất gây hại. Các hoá chất như peroxide và aldehyde có thể làm hỏng tế bào và góp phần gây xơ vữa động mạch. Các gốc tự do sinh ra từ dầu ôi thiu cũng có thể làm hỏng DNA trong tế bào, gây tổn thương động mạch và có khả năng gây ung thư.
Ngoài ra, hàm lượng malondialdehyde cao được tìm thấy trong thực phẩm ôi thiu được báo cáo là chất gây ung thư và tồn tại nguy cơ tiềm ẩn đối với sức khoẻ.
OT1.19.
Phát biểu Đúng Sai
a) Ester E có khối lượng phân tử là M = 60 M = 60 M=60\mathrm{M}=60M=60. \checkmark
b) E là ester của methyl alcohol. \checkmark
c) Nhiệt độ sôi của E cao hơn ethyl alcohol. \checkmark
d) Xà phòng hoá E bằng dung dịch NaOH thu được muối có công thức CHO 2 Na CHO 2 Na CHO_(2)Na\mathrm{CHO}_{2} \mathrm{Na}CHO2Na. \checkmark
Phát biểu Đúng Sai a) Ester E có khối lượng phân tử là M=60. ✓ b) E là ester của methyl alcohol. ✓ c) Nhiệt độ sôi của E cao hơn ethyl alcohol. ✓ d) Xà phòng hoá E bằng dung dịch NaOH thu được muối có công thức CHO_(2)Na. ✓ | Phát biểu | Đúng | Sai | | :--- | :--- | :--- | | a) Ester E có khối lượng phân tử là $\mathrm{M}=60$. | $\checkmark$ | | | b) E là ester của methyl alcohol. | $\checkmark$ | | | c) Nhiệt độ sôi của E cao hơn ethyl alcohol. | | $\checkmark$ | | d) Xà phòng hoá E bằng dung dịch NaOH thu được muối có công thức $\mathrm{CHO}_{2} \mathrm{Na}$. | $\checkmark$ | |
OT1.20.
Phát biểu Đúng Sai
a) Triglyceride X có tên gọi là tripalmitin. \checkmark
b) X là chất béo no, Y là chất béo không no. \checkmark
Phát biểu Đúng Sai a) Triglyceride X có tên gọi là tripalmitin. ✓ b) X là chất béo no, Y là chất béo không no. ✓ | Phát biểu | Đúng | Sai | | :--- | :---: | :---: | | a) Triglyceride X có tên gọi là tripalmitin. | | $\checkmark$ | | b) X là chất béo no, Y là chất béo không no. | $\checkmark$ | |
c) X , Y X , Y X,YX, YX,Y đều tan tốt trong nước. \checkmark
d) Hydrogen hoá Y Y YYY thu được X X XXX. \checkmark
c) X,Y đều tan tốt trong nước. ✓ d) Hydrogen hoá Y thu được X. ✓ | c) $X, Y$ đều tan tốt trong nước. | | $\checkmark$ | | :--- | :---: | :---: | | d) Hydrogen hoá $Y$ thu được $X$. | $\checkmark$ | |
OT1.21.
Phát biểu Đúng Sai
a) Sodium palmitate và sodium laurylsulfate đều là thành phần chính của xà phòng. \checkmark
b) Sodium palmitate và sodium laurylsulfate đều có tính năng giặt rửa. \checkmark
c) Sodium palmitate và sodium laurylsulfate đều tạo muối khó tan trong nước cứng. \checkmark
d) Sodium palmitate và sodium laurylsulfate đều có đầu ưa nước gắn với đuôi kị nước. \checkmark
Phát biểu Đúng Sai a) Sodium palmitate và sodium laurylsulfate đều là thành phần chính của xà phòng. ✓ b) Sodium palmitate và sodium laurylsulfate đều có tính năng giặt rửa. ✓ c) Sodium palmitate và sodium laurylsulfate đều tạo muối khó tan trong nước cứng. ✓ d) Sodium palmitate và sodium laurylsulfate đều có đầu ưa nước gắn với đuôi kị nước. ✓ | Phát biểu | Đúng | Sai | | :--- | :--- | :--- | | a) Sodium palmitate và sodium laurylsulfate đều là thành phần chính của xà phòng. | | $\checkmark$ | | b) Sodium palmitate và sodium laurylsulfate đều có tính năng giặt rửa. | $\checkmark$ | | | c) Sodium palmitate và sodium laurylsulfate đều tạo muối khó tan trong nước cứng. | | $\checkmark$ | | d) Sodium palmitate và sodium laurylsulfate đều có đầu ưa nước gắn với đuôi kị nước. | $\checkmark$ | |
OT1.22.
Phát biểu Đúng Sai
a) Do không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử nên ester có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ sôi của carboxylic acid và alcohol có cùng số nguyên tử carbon. \checkmark
b) Do có khả năng tạo liên kết hydrogen yếu với nước nên ester thường ît tan trong nước hơn so với carboxylic acid và alcohol có cùng số carbon. \checkmark
c) Carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao hơn alcohol có cùng số nguyên tử carbon. \checkmark
d) Methanol có khả năng tan vô hạn trong nước. \checkmark
Phát biểu Đúng Sai a) Do không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử nên ester có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ sôi của carboxylic acid và alcohol có cùng số nguyên tử carbon. ✓ b) Do có khả năng tạo liên kết hydrogen yếu với nước nên ester thường ît tan trong nước hơn so với carboxylic acid và alcohol có cùng số carbon. ✓ c) Carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao hơn alcohol có cùng số nguyên tử carbon. ✓ d) Methanol có khả năng tan vô hạn trong nước. ✓ | Phát biểu | Đúng | Sai | | :--- | :--- | :--- | | a) Do không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử nên ester có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ sôi của carboxylic acid và alcohol có cùng số nguyên tử carbon. | $\checkmark$ | | | b) Do có khả năng tạo liên kết hydrogen yếu với nước nên ester thường ît tan trong nước hơn so với carboxylic acid và alcohol có cùng số carbon. | $\checkmark$ | | | c) Carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao hơn alcohol có cùng số nguyên tử carbon. | $\checkmark$ | | | d) Methanol có khả năng tan vô hạn trong nước. | $\checkmark$ | |
Câu OT1.23 OT1.24 OT1.25 OT1.26 OT1.27 OT1.28
Đáp án 2 5 4 3,2 23,6 465,5
Câu OT1.23 OT1.24 OT1.25 OT1.26 OT1.27 OT1.28 Đáp án 2 5 4 3,2 23,6 465,5| Câu | OT1.23 | OT1.24 | OT1.25 | OT1.26 | OT1.27 | OT1.28 | | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | | Đáp án | 2 | 5 | 4 | 3,2 | 23,6 | 465,5 |
OT1.23. Có 2 ester cần tìm là CH 3 CH 2 CH 2 COOCH 3 CH 3 CH 2 CH 2 COOCH 3 CH_(3)CH_(2)CH_(2)COOCH_(3)\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{COOCH}_{3}CH3CH2CH2COOCH3 ( CH 3 ) 2 CHCOOCH 3 CH 3 2 CHCOOCH 3 (CH_(3))_(2)CHCOOCH_(3)\left(\mathrm{CH}_{3}\right)_{2} \mathrm{CHCOOCH}_{3}(CH3)2CHCOOCH3.
OT1.24. Vì hợp chất có M = 60 M = 60 M=60M=60M=60 mà chỉ chứa các nguyên tố carbon, hydrogen, oxygen nên hợp chất này có thể có công thức phân tử là C 3 H 8 O C 3 H 8 O C_(3)H_(8)O\mathrm{C}_{3} \mathrm{H}_{8} \mathrm{O}C3H8O hoặc C 2 H 4 O 2 C 2 H 4 O 2 C_(2)H_(4)O_(2)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{4} \mathrm{O}_{2}C2H4O2.
  • Có 3 hợp chất hữu cơ đơn chức có công thức phân tử C 3 H 8 O C 3 H 8 O C_(3)H_(8)O\mathrm{C}_{3} \mathrm{H}_{8} \mathrm{O}C3H8O CH 3 CH 2 CH 2 OH , ( CH 3 ) 2 CHOH CH 3 CH 2 CH 2 OH , CH 3 2 CHOH CH_(3)CH_(2)CH_(2)OH,(CH_(3))_(2)CHOH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH},\left(\mathrm{CH}_{3}\right)_{2} \mathrm{CHOH}CH3CH2CH2OH,(CH3)2CHOH C 2 H 5 OCH 3 C 2 H 5 OCH 3 C_(2)H_(5)OCH_(3)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OCH}_{3}C2H5OCH3.
  • Có 2 hợp chất hữu cơ đơn chức có công thức phân tử C 2 H 4 O 2 C 2 H 4 O 2 C_(2)H_(4)O_(2)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{4} \mathrm{O}_{2}C2H4O2 HCOOCH 3 HCOOCH 3 HCOOCH_(3)\mathrm{HCOOCH}_{3}HCOOCH3 CH 3 COOH CH 3 COOH CH_(3)COOH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}CH3COOH.
Vậy tổng cộng có 5 hợp chất hữu cơ đơn chức cần tìm.
OT1.25. Có 4 triglyceride cần tìm là:
O=C([18F])OCC(c1ccccc1)C(COC(=O)c1ccccc1)OC(=O)OCc1ccccc1OF18OOOOOO



O=C(O)OCC(COC(=O)OCc1ccccc1)C(=O)OCc1ccccc1OOHOOOOOO
OT1.26. Đặt công thức ester là RCOOR'.
Theo đề, ta có m muói > m ester m muói  > m ester  m_("muói ") > m_("ester ")m_{\text {muói }}>m_{\text {ester }}mmuói >mester  nên M R < 23 M R = 15 M R < 23 M R = 15 M_(R^(')) < 23=>M_(R^('))=15M_{R^{\prime}}<23 \Rightarrow M_{R^{\prime}}=15MR<23MR=15.
Vậy ester E là methyl acetate, muối F là sodium acetate và alcohol G là methanol.
m CH 3 OH = 0 , 1 × 32 = 3 , 2 ( g ) m CH 3 OH = 0 , 1 × 32 = 3 , 2 ( g ) =>m_(CH_(3)OH)=0,1xx32=3,2(g)\Rightarrow \mathrm{m}_{\mathrm{CH}_{3} \mathrm{OH}}=0,1 \times 32=3,2(\mathrm{~g})mCH3OH=0,1×32=3,2( g).
OT1.27. Vì alcohol cháy cho số mol nước gấp đôi số mol CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 nên alcohol là CH 3 OH CH 3 OH CH_(3)OH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{OH}CH3OH.
Do ester E có M < 200 M < 200 M < 200\mathrm{M}<200M<200, xà phòng hoá tạo muối F , khi đốt F chỉ thu được CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 0 , 2 mol Na 2 CO 3 0 , 2 mol Na 2 CO 3 0,2molNa_(2)CO_(3)0,2 \mathrm{~mol} \mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}0,2 molNa2CO3 cho thấy đây là muối ( COONa ) 2 ( COONa ) 2 (COONa)_(2)(\mathrm{COONa})_{2}(COONa)2.
Vậy ester là ( COOCH 3 ) 2 COOCH 3 2 (COOCH_(3))_(2)\left(\mathrm{COOCH}_{3}\right)_{2}(COOCH3)2 n = 0 , 2 mol n = 0 , 2 mol n=0,2moln=0,2 \mathrm{~mol}n=0,2 mol.
m = 118 × 0 , 2 = 23 , 6 ( g ) m = 118 × 0 , 2 = 23 , 6 ( g ) =>m=118 xx0,2=23,6(g)\Rightarrow \mathrm{m}=118 \times 0,2=23,6(\mathrm{~g})m=118×0,2=23,6( g).
OT1.28. Theo đề bài, số mol KOH đã dùng là 1 mol và số mol glycerol tạo thành là 0 , 32 mol 0 , 32 mol 0,32mol0,32 \mathrm{~mol}0,32 mol, chứng tỏ chất béo A A AAA đã cho gồm các triglyceride có lẫn một phần acid béo.
Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta có:
m A + m KOH = m muói + m glycerol + m nước m A + m KOH  = m muói  + m glycerol  + m nước  m_(A)+m_("KOH ")=m_("muói ")+m_("glycerol ")+m_("nước ")m_{A}+m_{\text {KOH }}=m_{\text {muói }}+m_{\text {glycerol }}+m_{\text {nước }}mA+mKOH =mmuói +mglycerol +mnước 
Vậy m muói = ( m A + m KOH ) ( m glycerol + m nườc ) m muói  = m A + m KOH  m glycerol  + m nườc  m_("muói ")=(m_(A)+m_("KOH "))-(m_("glycerol ")+m_("nườc "))m_{\text {muói }}=\left(m_{A}+m_{\text {KOH }}\right)-\left(m_{\text {glycerol }}+m_{\text {nườc }}\right)mmuói =(mA+mKOH )(mglycerol +mnườc )
= ( 300 + 1 × 56 ) [ 29 , 44 + 18 ( 1 3 × 0 , 32 ) ] = 325 , 84 ( g ) . = ( 300 + 1 × 56 ) [ 29 , 44 + 18 ( 1 3 × 0 , 32 ) ] = 325 , 84 ( g ) . =(300+1xx56)-[29,44+18(1-3xx0,32)]=325,84(g).=(300+1 \times 56)-[29,44+18(1-3 \times 0,32)]=325,84(\mathrm{~g}) .=(300+1×56)[29,44+18(13×0,32)]=325,84( g).
Do khối lượng muối sodium carboxylate chiếm 70% khối lượng xà phòng nên khối lượng xà phòng thu được là
(g) 325 , 84 × 100 70 465 , 5 (g) 325 , 84 × 100 70 465 , 5 {:(g)(325,84 xx100)/(70)~~465","5:}\begin{equation*} \frac{325,84 \times 100}{70} \approx 465,5 \tag{g} \end{equation*}(g)325,84×10070465,5

GLUCOSE VÀ FRUCTOSE

3.1. Đáp án B B BBB.
3.3. Đáp án C .
3.2. Đáp án D .
3.4. Đáp án D.
3.5. Đáp án C . Các phát biểu đúng là (2), (3) và (4).
3.6. Đáp án C .
3.8. Đáp án B.
3.7. Đáp án B.
3.9. Đáp án C.
3.10. Với glucose, ta có 1 mmol / L = 180 mg / L = 18 mg / dL 1 mmol / L = 180 mg / L = 18 mg / dL 1mmol//L=180mg//L=18mg//dL1 \mathrm{mmol} / \mathrm{L}=180 \mathrm{mg} / \mathrm{L}=18 \mathrm{mg} / \mathrm{dL}1mmol/L=180mg/L=18mg/dL nên đồ thị đã cho có thể biểu diễn lại theo mg / dL mg / dL mg//dL\mathrm{mg} / \mathrm{dL}mg/dL như sau:
Trên đồ thị, chỉ số đường huyết lúc đói của người này khoảng 83 mg / dL 83 mg / dL 83mg//dL83 \mathrm{mg} / \mathrm{dL}83mg/dL, đạt dưới 100 mg / dL 100 mg / dL 100mg//dL100 \mathrm{mg} / \mathrm{dL}100mg/dL nên có tình trạng đường huyết của người bình thường. Ngoài ra, sau khi thử nghiệm dung nạp glucose được 2 giờ, người này có đường huyết khoảng 90 mg / dL 90 mg / dL 90mg//dL90 \mathrm{mg} / \mathrm{dL}90mg/dL, đạt dưới 140 mg / dL 140 mg / dL 140mg//dL140 \mathrm{mg} / \mathrm{dL}140mg/dL, cho thấy đây là người khoẻ mạnh, không có dấu hiệu liên quan đến bệnh đái tháo đường.
Lưu ý: Nếu một người có chỉ số đường huyết dưới 70 mg / dL 70 mg / dL 70mg//dL70 \mathrm{mg} / \mathrm{dL}70mg/dL (tương đương khoảng 3 , 9 mmol / L 3 , 9 mmol / L 3,9mmol//L3,9 \mathrm{mmol} / \mathrm{L}3,9mmol/L ) được đánh giá là hạ đường huyết.
3.11. Xem nước là dung dịch glucose 0 % 0 % 0%0 \%0%. Áp dụng sơ đồ đường chéo, ta có:
Vậy m nước = m dung dich glucose 20 % = 4 g m nước  = m dung dich glucose  20 % = 4 g m_("nước ")=m_("dung dich glucose "20%)=4gm_{\text {nước }}=m_{\text {dung dich glucose } 20 \%}=4 \mathrm{~g}mnước =mdung dich glucose 20%=4 g.
3.12. a) Chỉ số đường huyết trung bình của bạn Thành là:
80 + 80 + 83 3 = 81 ( mg / dL ) . 80 + 80 + 83 3 = 81 ( mg / dL ) . (80+80+83)/(3)=81(mg//dL).\frac{80+80+83}{3}=81(\mathrm{mg} / \mathrm{dL}) .80+80+833=81(mg/dL).
Chỉ số đường huyết trung bình của bạn Nhân là:
60 + 95 + 115 3 = 90 ( mg / dL ) . 60 + 95 + 115 3 = 90 ( mg / dL ) . (60+95+115)/(3)=90(mg//dL).\frac{60+95+115}{3}=90(\mathrm{mg} / \mathrm{dL}) .60+95+1153=90(mg/dL).
b) Phương sai mẫu số liệu của bạn Thành là:
S Thành 2 = 1 3 ( 80 2 + 80 2 + 83 2 ) 81 2 = 2 . S Thành  2 = 1 3 80 2 + 80 2 + 83 2 81 2 = 2 . S_("Thành ")^(2)=(1)/(3)(80^(2)+80^(2)+83^(2))-81^(2)=2.S_{\text {Thành }}^{2}=\frac{1}{3}\left(80^{2}+80^{2}+83^{2}\right)-81^{2}=2 .SThành 2=13(802+802+832)812=2.
Độ lệch chuẩn mẫu số liệu của bạn Thành là:
S Thành = 2 = 1 , 41 . S Thành  = 2 = 1 , 41 S_("Thành ")=sqrt2=1,41". "S_{\text {Thành }}=\sqrt{2}=1,41 \text {. }SThành =2=1,41
Phương sai mẫu số liệu của bạn Nhân là:
S Nhân 2 = 1 3 ( 60 2 + 95 2 + 115 2 ) 90 2 = 516 , 67 . S Nhân  2 = 1 3 60 2 + 95 2 + 115 2 90 2 = 516 , 67 . S_("Nhân ")^(2)=(1)/(3)(60^(2)+95^(2)+115^(2))-90^(2)=516,67.S_{\text {Nhân }}^{2}=\frac{1}{3}\left(60^{2}+95^{2}+115^{2}\right)-90^{2}=516,67 .SNhân 2=13(602+952+1152)902=516,67.
Độ lệch chuẩn mẫu số liệu của bạn Nhân là:
S Nhän = 516 , 67 = 22 , 73 . S Nhän  = 516 , 67 = 22 , 73 . S_("Nhän ")=sqrt(516,67)=22,73.S_{\text {Nhän }}=\sqrt{516,67}=22,73 .SNhän =516,67=22,73.
c) So sánh độ lệch chuẩn về mẫu số liệu của hai bạn thì kết quả đường huyết của bạn Nhân có độ phân tán cao hơn nhiều so với bạn Thành, cho thấy đường huyết của bạn Thành trong tuần ổn định hơn, tức tốt hơn so với bạn Nhân.
3.13. Lần lượt trích một ít dung dịch ở các lọ làm mẫu thử.
  • Mẫu thử làm mất màu nước bromine là glucose:
CH 2 OH ( CHOH ) 4 CHO + Br 2 + H 2 O CH 2 OH ( CHOH ) 4 COOH + 2 HBr CH 2 OH ( CHOH ) 4 CHO + Br 2 + H 2 O CH 2 OH ( CHOH ) 4 COOH + 2 HBr CH_(2)OH(CHOH)_(4)CHO+Br_(2)+H_(2)OlongrightarrowCH_(2)OH(CHOH)_(4)COOH+2HBr\mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}(\mathrm{CHOH})_{4} \mathrm{CHO}+\mathrm{Br}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \longrightarrow \mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}(\mathrm{CHOH})_{4} \mathrm{COOH}+2 \mathrm{HBr}CH2OH(CHOH)4CHO+Br2+H2OCH2OH(CHOH)4COOH+2HBr
  • Mẫu thử cho phản ứng tráng bạc là fructose:
    O=CC(O)C(O)C(O)C(O)C(O)=CCOOOHOHOHOHOHOH
CH 2 OH ( CHOH ) 4 CHO + 2 [ Ag ( NH 3 ) 2 ] OH t CH 2 OH ( CHOH ) 4 COONH 4 + 2 Ag + 3 NH 3 + H 2 O CH 2 OH ( CHOH ) 4 CHO + 2 Ag NH 3 2 OH t CH 2 OH ( CHOH ) 4 COONH 4 + 2 Ag + 3 NH 3 + H 2 O {:[CH_(2)OH(CHOH)_(4)CHO+2[Ag(NH_(3))_(2)]OHrarr"t^(@)"],[CH_(2)OH(CHOH)_(4)COONH_(4)+2Ag+3NH_(3)+H_(2)O]:}\begin{aligned} & \mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}(\mathrm{CHOH})_{4} \mathrm{CHO}+2\left[\mathrm{Ag}\left(\mathrm{NH}_{3}\right)_{2}\right] \mathrm{OH} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \\ & \mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}(\mathrm{CHOH})_{4} \mathrm{COONH}_{4}+2 \mathrm{Ag}+3 \mathrm{NH}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \end{aligned}CH2OH(CHOH)4CHO+2[Ag(NH3)2]OHtCH2OH(CHOH)4COONH4+2Ag+3NH3+H2O
  • Mẫu còn lại là glycerol.
    3.14. Ơ 50 C , 244 50 C , 244 50^(@)C,24450^{\circ} \mathrm{C}, 24450C,244 gam glucose tan được tối đa trong 100 g nước tạo 344 gam dung dịch. Khối lượng glucose và nước trong 172 g dung dịch glucose bão hoà ở 50 C 50 C 50^(@)C50^{\circ} \mathrm{C}50C là:
m glucose = 172 × 244 344 = 122 ( g ) m nước = 172 122 = 50 ( g ) m glucose  = 172 × 244 344 = 122 ( g ) m nước  = 172 122 = 50 ( g ) {:[m_("glucose ")=(172 xx244)/(344)=122(g)],[m_("nước ")=172-122=50(g)]:}\begin{gathered} m_{\text {glucose }}=\frac{172 \times 244}{344}=122(\mathrm{~g}) \\ m_{\text {nước }}=172-122=50(\mathrm{~g}) \end{gathered}mglucose =172×244344=122( g)mnước =172122=50( g)
25 C , 100 g 25 C , 100 g 25^(@)C,100g25^{\circ} \mathrm{C}, 100 \mathrm{~g}25C,100 g nước hoà tan được tối đa 91 g glucose nên 50 g nước sẽ hoà tan được một lượng tối đa glucose là:
m glucose = 50 × 91 100 = 45 , 5 ( g ) . m glucose  = 50 × 91 100 = 45 , 5 ( g ) . m_("glucose ")=(50 xx91)/(100)=45,5(g).m_{\text {glucose }}=\frac{50 \times 91}{100}=45,5(\mathrm{~g}) .mglucose =50×91100=45,5( g).
Do đó khối lượng glucose kết tinh là:
m = 122 45 , 5 = 76 , 5 ( g ) m = 122 45 , 5 = 76 , 5 ( g ) m=122-45,5=76,5(g)m=122-45,5=76,5(g)m=12245,5=76,5(g)
3.15. Vì không còn nhóm -OH hemiacetal nên phân tử methyl α α alpha\alphaα-glucoside không thể mở vòng để xuất hiện trở lại nhóm -CHO . Do đó methyl α α alpha\alphaα-glucoside không phản ứng với thuốc thử Tollens.
3.16*. Trong tự nhiên, β β beta\betaβ-glucose bền hơn α α alpha\alphaα-glucose. Độ bền tương đối của α α alpha\alphaα-glucose và β β beta\betaβ-glucose xấp xỉ theo tỉ lệ 36 : 64 36 : 64 36:6436: 6436:64.
Trong cấu tạo vòng của glucose, α α alpha\alphaα-glucose có nhóm 1-hydroxyl và 4-hydroxyl ở cùng phía, còn β β beta\betaβ-glucose có nhóm 1-hydroxyl và 4-hydroxyl ở các phía đối nhau. Chính điều đó đã làm cho α α alpha\alphaα-glucose bị cản trở lập thể bởi các nhóm -OH ở cùng phía nên α α alpha\alphaα-glucose sẽ kém bền hơn so với β β beta\betaβ-glucose.
OC[C@H]1O[C@H](O)[C@@H](O)[C@H](O)[C@H]1OOHRHOSHOHSHOHRHOHRHOH
α α alpha\alphaα-glucose
OC[C@H]1O[C@H](O)[C@@H](O)[C@H](O)[C@H]1OOHRHOSHOHSHOHRHOHRHOH
β β beta\betaβ-glucose
3.17. Trong biểu đồ biểu diễn lượng đường huyết trước, trong và sau quá trình tập thể dục của một người khoẻ mạnh, không mắc bệnh tiểu đường cho thấy:
  • Quá trình tập thể dục diễn ra trong khoảng 70 phút.
  • Lượng đường huyết giảm khi bắt đầu tập thể dục và xuống mức thấp nhất sau khi tập 20 phút, tăng lên mức cao nhất sau khi tập thể dục được 55 phút (xem ghi chú ở biểu đồ bên dưới).
  • Sau khi dừng tập thể dục, lượng đường huyết có xu hướng giảm.
Vậy cả 4 phát biểu đã nêu đều đúng.

3.18. Khi tập thể dục, việc sử dụng cơ bắp giúp đốt cháy glucose. Đó là lí do tại sao lượng đường huyết thường giảm trong giai đoạn đầu và sau khi kết thúc hoạt động.
Tuy nhiên, nếu việc luyện tập diễn ra lâu hoặc với cường độ cao, lượng đường trong máu có thể tăng lên. Đó là do cơ thể lúc này sản sinh hormone adrenaline giúp tăng lượng oxygen đến não và các cơ.
Adrenaline sẽ làm tăng nồng độ glucose trong máu bằng cách kích thích gan giải phóng glucose, dẫn đến lượng đường huyết tăng lên.
3.19*. Phương trình hoá học của phản ứng:
CCCCCCCCCCCCCCCCCC(=O)OOOH
stearic acid
OCC1OC(O)C2C(O)C3OC1C2O3OHOOHOHOO
β β beta\betaβ-glucose
CCCCCCCCCCCCCCCCCC(=O)OCC1OC(O)C2CC1C(O)C2OOOOOHOHOH
glucose monostearate

SACCHAROSE VÀ MALTOSE

4.1. Đáp án B B BBB.
4.3. Đáp án A A AAA.
4.5. Đáp án C C CCC.
4.6. Đáp án C C CCC.
4.2. Đáp án A A AAA.
4.4. Đáp án C C CCC.
Glucose, fructose và maltose có khả năng mở vòng để xuất hiện trở lại các nhóm aldehyde hoặc ketone.
4.7. Đáp án D .
4.8. Đáp án B.
Phương trình hoá học của phản ứng:
C 12 H 22 O 11 + H 2 O H + , t C 6 H 12 O 6 + C 6 H 12 O 6 C 12 H 22 O 11 + H 2 O H + , t C 6 H 12 O 6 + C 6 H 12 O 6 C_(12)H_(22)O_(11)+H_(2)Orarr"H^(+),t^(@)"C_(6)H_(12)O_(6)+C_(6)H_(12)O_(6)\mathrm{C}_{12} \mathrm{H}_{22} \mathrm{O}_{11}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow{\mathrm{H}^{+}, \mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6}+\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6}C12H22O11+H2OH+,tC6H12O6+C6H12O6
Cứ a mol saccharose bị thuỷ phân sẽ tạo a mol gluocose và a mol fructose nên:
180 a + 180 a + ( 100 342 a ) = 103 , 6 a = 0 , 2 ( mol ) . 180 a + 180 a + ( 100 342 a ) = 103 , 6 a = 0 , 2 ( mol ) . {:[180 a+180 a+(100-342 a)=103","6],[=>a=0","2(mol).]:}\begin{aligned} & 180 a+180 a+(100-342 a)=103,6 \\ & \Rightarrow a=0,2(\mathrm{~mol}) . \end{aligned}180a+180a+(100342a)=103,6a=0,2( mol).
Vậy hiệu suất phản ứng là:
H = 0 , 2 × 342 × 100 % 100 = 68 , 4 % . H = 0 , 2 × 342 × 100 % 100 = 68 , 4 % . H=(0,2xx342 xx100%)/(100)=68,4%.H=\frac{0,2 \times 342 \times 100 \%}{100}=68,4 \% .H=0,2×342×100%100=68,4%.
4.9. Đáp án C.
Phương trình hoá học của phản ứng:
C 12 H 22 O 11 + H 2 O H + , t 2 C 6 H 12 O 6 342 g 2 × 180 g 57 g 57 × 2 × 180 342 = 60 g C 12 H 22 O 11 + H 2 O H + , t 2 C 6 H 12 O 6 342 g 2 × 180 g 57 g 57 × 2 × 180 342 = 60 g {:[C_(12)H_(22)O_(11)+H_(2)Orarr"H^(+),t^(@)"2C_(6)H_(12)O_(6)],[342g longrightarrow2xx180g],[57g longrightarrow(57 xx2xx180)/(342)=60g]:}\begin{aligned} \mathrm{C}_{12} \mathrm{H}_{22} \mathrm{O}_{11}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} & \xrightarrow{\mathrm{H}^{+}, \mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6} \\ 342 \mathrm{~g} & \longrightarrow 2 \times 180 \mathrm{~g} \\ 57 \mathrm{~g} & \longrightarrow \frac{57 \times 2 \times 180}{342}=60 \mathrm{~g} \end{aligned}C12H22O11+H2OH+,t2C6H12O6342 g2×180 g57 g57×2×180342=60 g
Vậy hiệu suất phản ứng là:
H = 57 × 100 % 60 = 95 % H = 57 × 100 % 60 = 95 % H=(57 xx100%)/(60)=95%H=\frac{57 \times 100 \%}{60}=95 \%H=57×100%60=95%
4.10. Cấu trúc phân tử của saccharose được biểu diễn như sau:
gốc α α alpha\alphaα-glucose gốc β β beta\betaβ-fructose
Trong cấu trúc này, nhóm -OH hemiacetal trên gốc α α alpha\alphaα-glucose và nhóm -OH hemiketal trên gốc β β beta\betaβ-fructose đều không còn hiện diện, do đó không vòng nào có thể mở để xuất hiện các nhóm aldehyde ( -CHO ) hoặc ketone (-CO-). Vì thế saccharose chỉ tồn tại một kiểu cấu trúc phân tử ở trạng thái rắn hoặc trong dung dịch.
4.11. Đường khử là thuật ngữ để chỉ các carbohydrate đóng vai trò chất khử do phân tử có sự hiện diện các nhóm aldehyde (- CHO ) hoặc nhóm ketone (-CO-). Carbohydrate không có nhóm aldehyde hoặc nhóm ketone thì không được gọi là đường khử.
Ở dạng mạch vòng, glucose, fructose và maltose không có sự hiện diện các nhóm chức trên, nhưng khi mở vòng thì xuất hiện trở lại các nhóm chức đã nêu làm chúng có khả năng đóng vai trò chất khử nên được gọi là đường khử.
Saccharose không phải là đường khử do saccharose không thể mở vòng.
4.12. Maltose là đường khử do có thể mở vòng, xuất hiện trở lại nhóm chức aldehyde. Do đó maltose tác dụng được với NaBH 4 NaBH 4 NaBH_(4)\mathrm{NaBH}_{4}NaBH4 tương tự như một aldehyde. Saccharose không thể mở vòng để xuất hiện trở lại các nhóm aldehyde hoặc nhóm ketone, do đó saccharose không phản ứng được với NaBH 4 NaBH 4 NaBH_(4)\mathrm{NaBH}_{4}NaBH4.
4.13. a) Phương trình hoá học của các phản ứng:


b) Trong quá trình chế biến mứt, đường nghịch chuyển được hình thành vì có sự hỗ trợ bởi xúc tác là acid có trong trái cây và nhiệt độ khi đun nóng. Thợ làm mứt chuyên nghiệp sử dụng tính chất này để tăng hương vị của mứt vì đường nghịch chuyển giúp tạo độ mịn và.cảm giác ngon miệng hơn.
c) Phương trình hoá học của phản ứng:
C 12 H 22 O 11 + H 2 O H + , t C 6 H 12 O 6 + C 6 H 12 O 6 C 12 H 22 O 11 + H 2 O H + , t C 6 H 12 O 6 + C 6 H 12 O 6 C_(12)H_(22)O_(11)+H_(2)Orarr"H^(+),t^(@)"C_(6)H_(12)O_(6)+C_(6)H_(12)O_(6)\mathrm{C}_{12} \mathrm{H}_{22} \mathrm{O}_{11}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow{\mathrm{H}^{+}, \mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6}+\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6}C12H22O11+H2OH+,tC6H12O6+C6H12O6
Cứ 342 g saccharose cần 18 g nước, nên 10 tấn saccharose cần:
m nước = 10 × 18 342 = 0 , 527 (tấn). m nước  = 10 × 18 342 = 0 , 527  (tấn).  m_("nước ")=(10 xx18)/(342)=0,527" (tấn). "m_{\text {nước }}=\frac{10 \times 18}{342}=0,527 \text { (tấn). }mnước =10×18342=0,527 (tấn). 
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
m đường nghich chuyền (max) = m glucose, fructose = m saccharose + m nước = 10 + 0 , 527 = 10 , 527 (tấn). m đường nghich chuyền (max)  = m glucose, fructose  = m saccharose  + m nước  = 10 + 0 , 527 = 10 , 527  (tấn).  {:[m_("đường nghich chuyền (max) ")=m_("glucose, fructose ")=m_("saccharose ")+m_("nước ")],[=10+0","527=10","527" (tấn). "]:}\begin{aligned} m_{\text {đường nghich chuyền (max) }} & =m_{\text {glucose, fructose }}=m_{\text {saccharose }}+m_{\text {nước }} \\ & =10+0,527=10,527 \text { (tấn). } \end{aligned}mđường nghich chuyền (max) =mglucose, fructose =msaccharose +mnước =10+0,527=10,527 (tấn). 
4.14. a) Do độ ngọt của đường nghịch chuyển cao hơn khoảng 20 % 20 % 20%20 \%20% 25 % 25 % 25%25 \%25% so với đường saccharose nên dùng đường nghịch chuyển trong pha chế thực phẩm giúp tiết kiệm chi phí hơn so với dùng đường saccharose.
b) Học sinh tiến hành thí nghiệm và hoàn thành báo cáo theo mẫu.
4.15*. a) Công thức phân tử của saccharose monolaurate là C 24 H 44 O 12 C 24 H 44 O 12 C_(24)H_(44)O_(12)\mathrm{C}_{24} \mathrm{H}_{44} \mathrm{O}_{12}C24H44O12.
b) Saccharose monolaurate được sử dụng làm chất nhũ hoá do phân tử có một đầu ưa nước gắn với một đuôi dài kị nước.

c) Saccharose monolaurate không phản ứng với thuốc thử Tollens do saccharose monolaurate không thể mở vòng.
d) Ta có n saccharose = 500 342 = 1 , 46 ( mol ) ; n lauric acid = 100 200 = 0 , 5 ( mol ) n saccharose  = 500 342 = 1 , 46 ( mol ) ; n lauric acid  = 100 200 = 0 , 5 ( mol ) n_("saccharose ")=(500)/(342)=1,46(mol);n_("lauric acid ")=(100)/(200)=0,5(mol)n_{\text {saccharose }}=\frac{500}{342}=1,46(\mathrm{~mol}) ; n_{\text {lauric acid }}=\frac{100}{200}=0,5(\mathrm{~mol})nsaccharose =500342=1,46( mol);nlauric acid =100200=0,5( mol).
Chú ý saccharose đã dùng dư, ta có phương trình hoá học của phản ứng:
C 12 H 14 O 3 ( OH ) 8 + C 11 H 23 COOH H + , t C 11 H 23 COOC 12 H 14 O 3 ( OH ) 7 + H 2 O 0 , 5 ( mol ) 0 , 5 ( mol ) C 12 H 14 O 3 ( OH ) 8 + C 11 H 23 COOH H + , t C 11 H 23 COOC 12 H 14 O 3 ( OH ) 7 + H 2 O 0 , 5 ( mol ) 0 , 5 ( mol ) {:[C_(12)H_(14)O_(3)(OH)_(8)+C_(11)H_(23)COOH⇌^(H^(+),t^(@))C_(11)H_(23)COOC_(12)H_(14)O_(3)(OH)_(7)+H_(2)O],[0","5(mol)quad0","5(mol)]:}\begin{aligned} & \mathrm{C}_{12} \mathrm{H}_{14} \mathrm{O}_{3}(\mathrm{OH})_{8}+\mathrm{C}_{11} \mathrm{H}_{23} \mathrm{COOH} \stackrel{\mathrm{H}^{+}, \mathrm{t}^{\circ}}{\rightleftharpoons} \mathrm{C}_{11} \mathrm{H}_{23} \mathrm{COOC}_{12} \mathrm{H}_{14} \mathrm{O}_{3}(\mathrm{OH})_{7}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ & 0,5(\mathrm{~mol}) \quad 0,5(\mathrm{~mol}) \end{aligned}C12H14O3(OH)8+C11H23COOHH+,tC11H23COOC12H14O3(OH)7+H2O0,5( mol)0,5( mol)
Vậy khối lượng saccharose monolaurate thực tế thu được là:
m = 524 × 0 , 5 × 47 % = 123 , 14 ( g ) m = 524 × 0 , 5 × 47 % = 123 , 14 ( g ) m=524 xx0,5xx47%=123,14(g)m=524 \times 0,5 \times 47 \%=123,14(g)m=524×0,5×47%=123,14(g)
4.16. Glucose là dạng đường đơn giản nhất, cơ thể có thể sử dụng ngay khi đi vào máu mà không cần trải qua bất kì quá trình trao đổi chất nào.
Do được tạo thành từ glucose và fructose, saccharose là một loại đường phức tạp hơn glucose. Cơ thể cần thuỷ phân saccharose trước khi có thể sử dụng làm năng lượng. Vì thế, glucose được dùng để truyền tĩnh mạch trong y học.
4.17*. a) Khi được thêm vào thực phẩm, đường liên kết với nước trong thực phẩm và tế bào vi sinh vật làm giảm lượng nước có sẵn cho sự phát triển của vi sinh vật, tương tự như hiện tượng thẩm thấu khi dùng nước muối trong sát trùng. Do vậy, khi cho thực phẩm vào dung dịch đường đậm đặc, nước sẽ bị hút ra khỏi tế bào của thực phẩm và vi sinh vật làm cho vi sinh vật không thể tồn tại được nữa.
b) Tuy nhiên, người ta thường sử dụng saccharose mà không phải glucose trong bảo quản do glucose khi mở vòng xuất hiện nhóm aldehyde dễ bị oxi hoá bởi các tác nhân xung quanh, trong khi saccharose không thể mở vòng nên không dễ bị oxi hoá.

5

TINH BỘT VÀ CELLULOSE

5.1. Đáp án A A AAA.
5.2. Đáp án B.
5.3. Đáp án A A AAA.
5.4. Đáp án A.
Tinh bột dạng amylopectin còn có thêm liên kết α 1 , 6 α 1 , 6 alpha-1,6\alpha-1,6α1,6-glycoside.
5.5. Đáp án D.
5.6. Đáp án B.
5.7. Đáp án C.
Monosaccharide không cho được phản ứng thuỷ phân.
5.8. Đáp án C.
5.9. Đáp án D.
5.10. a) Tinh bột là thực phẩm chính trong bữa ăn hằng ngày ở nhiều nước trên thế giới. Sản phẩm của sự thuỷ phân tinh bột là glưcose đi trực tiếp vào máu qua đường tiêu hoá. Tuy nhiên, có một lượng lớn năng lượng được tạo thành từ tinh bột nên việc lạm dụng tinh bột có thể dẫn đến một số bệnh như béo phì và đái tháo đường, ...
Tinh bột kháng do không bị thuỷ phân thành glucose ở ruột non mà lên men trong ruột già nên tạo ra ít năng lượng hơn so với tinh bột bình thường, giúp hạn chế tình trạng béo phì và ổn định lượng đường huyết, hạn chế bệnh đái tháo đường. Bên cạnh đó, tinh bột kháng côn giúp ruột kết(*) khoẻ mạnh nhờ các vi khuẩn tốt trong ruột già có tác dụng biến tinh bột kháng thành các acid béo chuỗi ngắn. Đây là nguồn năng lượng "ưa thích" của các tế bào ruột kết.
Tinh bột kháng còn có vai trò như là một thành phần của chất xơ. Sự đa dạng chất xơ trong chế độ ăn uống là rất cần thiết do chúng hoạt động theo những cách khác nhau. Các chất xơ thường hiệu quả hơn khi kết hợp với nhau để duy trì một đường ruột khoẻ mạnh.
b) Do tinh bột kháng có trong một số thực phẩm được nấu chín và để nguội, nhất là qua đêm như khoai tây, mì ống, cơm, ... nên cách đơn giản nhất để tăng lượng tinh bột kháng trong khẩu phần ăn hằng ngày là để nguội các thực phẩm chứa tinh bột như trên trong tủ lạnh qua đêm. Việc nấu và làm nguội lặp đi lặp lại sẽ làm tăng lượng tinh bột kháng trong các loại thực phẩm nói trên. Ngoài ra chuối xanh cũng là một nguồn tinh bột kháng đơn giản, dễ tìm.
5.11. Để hình thành phân tử cellulose, nhóm -OH ở vị trí nguyên tử carbon số 1 của đơn vị β β beta\betaβ-glucose này phản ứng với nhóm -OH ở vị trí nguyên tử carbon số 4 của đơn vị β β beta\betaβ-glucose kia hình thành nên các liên kết β 1 , 4 β 1 , 4 beta-1,4-\beta-1,4-β1,4 glycoside trong phân tử cellulose như sau:

Cách biểu diễn cấu trúc phân tử cellulose của bạn Nhân thể hiện được liên kết β 1 , 4 β 1 , 4 beta-1,4-\beta-1,4-β1,4 glycoside nên đây là cách biểu diễn đúng. Bạn Thành biểu diễn sai do thể hiện liên kết α 1 , 4 α 1 , 4 alpha-1,4-\alpha-1,4-α1,4 glycoside không phù hợp với cấu trúc phân tử cellulose.
5.12. a) Phương trình hoá học của các phản ứng:
( C 6 H 10 O 5 ) n + nH 2 O enzyme nC 6 H 12 O 6 C 6 H 12 O 6 enzyme 2 C 2 H 5 OH + 2 CO 2 C 6 H 10 O 5 n + nH 2 O  enzyme  nC 6 H 12 O 6 C 6 H 12 O 6  enzyme  2 C 2 H 5 OH + 2 CO 2 {:[(C_(6)H_(10)O_(5))_(n)+nH_(2)Orarr"" enzyme ""nC_(6)H_(12)O_(6)],[C_(6)H_(12)O_(6)rarr"" enzyme ""2C_(2)H_(5)OH+2CO_(2)]:}\begin{aligned} & \left(\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{10} \mathrm{O}_{5}\right)_{n}+\mathrm{nH}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow{\text { enzyme }} \mathrm{nC}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6} \\ & \mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6} \xrightarrow{\text { enzyme }} 2 \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}+2 \mathrm{CO}_{2} \end{aligned}(C6H10O5)n+nH2O enzyme nC6H12O6C6H12O6 enzyme 2C2H5OH+2CO2
b) Theo phương trình, cứ 162 g cellulose thu được 92 g ethanol.
Vậy khối lượng ethanol thu được từ 1 tấn cellulose là:
m ethanol = 1000 × 92 162 568 ( kg ) m ethanol  = 1000 × 92 162 568 ( kg ) m_("ethanol ")=(1000 xx92)/(162)~~568(kg)m_{\text {ethanol }}=\frac{1000 \times 92}{162} \approx 568(\mathrm{~kg})methanol =1000×92162568( kg)
Do đó hiệu suất của quá trình điều chế là:
H = 240 × 0 , 79 568 × 100 % 33 , 39 % H = 240 × 0 , 79 568 × 100 % 33 , 39 % H=(240 xx0,79)/(568)xx100%~~33,39%H=\frac{240 \times 0,79}{568} \times 100 \% \approx 33,39 \%H=240×0,79568×100%33,39%
c) Do được 240 lít ethanol thì hiệu suất quá trình đạt 33 , 38 % 33 , 38 % 33,38%33,38 \%33,38%.
Nên được 400 lít ethanol thì hiệu suất quá trình đạt
H = 400 × 33 , 39 % 240 × 100 % 55 , 65 % H = 400 × 33 , 39 % 240 × 100 % 55 , 65 % H=(400 xx33,39%)/(240)xx100%~~55,65%H=\frac{400 \times 33,39 \%}{240} \times 100 \% \approx 55,65 \%H=400×33,39%240×100%55,65%
5.13. Trong quá trình thực hiện bánh mì, khí carbon dioxide làm cho bột bánh mì nở ra và "dậy lên". Sau một thời gian, bột được nhào nặn để phá vỡ các bong bóng carbon dioxide này. Khi bánh mi được nướng, hơi nóng sẽ làm nở carbon dioxide giúp cho bánh mì nở ra nhiều hơn. Cuối cùng, nhiệt sẽ loại bỏ carbon dioxide cũng như ethanol và phần lớn nước được sử dụng để trộn bột, kết quả thu được bánh mì mềm, nhẹ và xốp.
5.14. Cộng sinh là mối quan hệ lâu dài, mật thiết giữa các sinh vật thuộc hai loài khác biệt. Sự cộng sinh giữa mối và vi sinh vật, cụ thể là Trichonympha sống trong ruột mối rất có lợi cho cả hai bên. Trichonympha tiết ra enzyme là cellulase giúp vật chủ là mối tiêu hoá cellulose, đổi lại Trichonympha nhận được môi trường bảo vệ cũng như nguồn cung cấp thức ăn liên tục.
5.15. Động vật nhai lại có thể tiêu hoá cellulose vì chúng có vi khuẩn Ruminococcus trong dạ cỏ tạo ra cellulase là enzyme có thể thuỷ phân cellulose thành glucose. Con người không thể sử dụng cellulose như một loại thực phẩm chính vì không có cellulase xúc tác cho phản ứng thuỷ phân cellulose thành glucose.
5.16. Tuy cellulose là một loại chất xơ không thể tiêu hoá được trong ruột của con người nhưng lại là thành phần quan trọng của một chế độ ăn uống lành mạnh, do chất xơ hỗ trợ sự hoạt động trơn tru của
đường ruột, giúp phòng tránh các bệnh về đường ruột như khó tiêu, trĩ, táo bón, ... Ngoài ra, chất xơ còn giúp giảm nguy cơ ung thư ruột kết do giảm thời gian phân tồn tại trong ruột kết.
5.17. Cấu trúc xoắn của phân tử amylose giúp cho các phân tử iodine có thể trượt vào trong vòng xoắn. Trong khi đó, cellulose có cấu trúc mạch thả̉ng, không phân nhánh nên phân tử cellulose không thể chứa các phân tử iodine như tinh bột. Vì vậy tinh bột cho được phản ứng màu với iodine còn cellulose không cho phản ứng này.
5.18. Tuy mỗi phân tử tinh bột có 1 nhóm -OH hemiacetal có thể mở vòng tạo nhóm aldehyde, chẳng hạn như hình dưới đây:
Mở vòng
Nhưng thực tế, tinh bột không phản ứng với thuốc thử Tollens. Điều này có thể giải thích là do trong hàng ngàn đơn vị saccharide tạo nên phân tử tinh bột, chỉ có 1 nhóm -OH hemiacetal ở đầu cuối, không đủ để kích hoạt phản ứng với thuốc thử Tollens.
5.19. a) Tuỳ thuộc vào số nhóm -OH trong mắt xích phân tử tinh bột đã bị nitrate hoá, phản ứng có thể tạo ra các sản phẩm khác nhau là [ C 6 H 7 O 2 ( OH ) 2 ( ONO 2 ) ] n , [ C 6 H 7 O 2 ( OH ) ( ONO 2 ) 2 ] n C 6 H 7 O 2 ( OH ) 2 ONO 2 n , C 6 H 7 O 2 ( OH ) ONO 2 2 n [C_(6)H_(7)O_(2)(OH)_(2)(ONO_(2))]_(n),[C_(6)H_(7)O_(2)(OH)(ONO_(2))_(2)]_(n)\left[\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{7} \mathrm{O}_{2}(\mathrm{OH})_{2}\left(\mathrm{ONO}_{2}\right)\right]_{n},\left[\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{7} \mathrm{O}_{2}(\mathrm{OH})\left(\mathrm{ONO}_{2}\right)_{2}\right]_{n}[C6H7O2(OH)2(ONO2)]n,[C6H7O2(OH)(ONO2)2]n [ C 6 H 7 O 2 ( ONO 2 ) 3 ] n C 6 H 7 O 2 ONO 2 3 n [C_(6)H_(7)O_(2)(ONO_(2))_(3)]_(n)\left[\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{7} \mathrm{O}_{2}\left(\mathrm{ONO}_{2}\right)_{3}\right]_{n}[C6H7O2(ONO2)3]n.
Phương trình hoá học của các phản ứng:
[ C 6 H 7 O 2 ( OH ) 3 ] n + nHONO 2 60 70 C H 2 SO 4 [ C 6 H 7 O 2 ( OH ) 2 ( ONO 2 ) ] n + nH 2 O [ C 6 H 7 O 2 ( OH ) 3 ] n + 2 nHONO 2 60 70 C H 2 SO 4 [ C 6 H 7 O 2 ( OH ) ( ONO 2 ) 2 ] n + 2 nH 2 O [ C 6 H 7 O 2 ( OH ) 3 ] n + 3 nHONO 2 60 70 C H 2 SO 4 [ C 6 H 7 O 2 ( ONO 2 ) 3 ] n + 3 nH 2 O C 6 H 7 O 2 ( OH ) 3 n + nHONO 2 60 70 C H 2 SO 4 C 6 H 7 O 2 ( OH ) 2 ONO 2 n + nH 2 O C 6 H 7 O 2 ( OH ) 3 n + 2 nHONO 2 60 70 C H 2 SO 4 C 6 H 7 O 2 ( OH ) ONO 2 2 n + 2 nH 2 O C 6 H 7 O 2 ( OH ) 3 n + 3 nHONO 2 60 70 C H 2 SO 4 C 6 H 7 O 2 ONO 2 3 n + 3 nH 2 O {:[{:[C_(6)H_(7)O_(2)(OH)_(3)]_(n)+nHONO_(2)rarr_("60-70^(@)C")^("H_(2)SO_(4)")[C_(6)H_(7)O_(2)(OH)_(2)(ONO_(2))]_(n)+nH_(2)O:}],[{:[C_(6)H_(7)O_(2)(OH)_(3)]_(n)+2nHONO_(2)rarr_("60-70^(@)C")^("H_(2)SO_(4)")[C_(6)H_(7)O_(2)(OH)(ONO_(2))_(2)]_(n)+2nH_(2)O:}],[{:[C_(6)H_(7)O_(2)(OH)_(3)]_(n)+3nHONO_(2)rarr_("60-70^(@)C")^("H_(2)SO_(4)")[C_(6)H_(7)O_(2)(ONO_(2))_(3)]_(n)+3nH_(2)O:}]:}\begin{aligned} & {\left[\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{7} \mathrm{O}_{2}(\mathrm{OH})_{3}\right]_{n}+\mathrm{nHONO}_{2} \xrightarrow[60-70^{\circ} \mathrm{C}]{\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}}\left[\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{7} \mathrm{O}_{2}(\mathrm{OH})_{2}\left(\mathrm{ONO}_{2}\right)\right]_{n}+\mathrm{nH}_{2} \mathrm{O}} \\ & {\left[\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{7} \mathrm{O}_{2}(\mathrm{OH})_{3}\right]_{n}+2 \mathrm{nHONO}_{2} \xrightarrow[60-70^{\circ} \mathrm{C}]{\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}}\left[\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{7} \mathrm{O}_{2}(\mathrm{OH})\left(\mathrm{ONO}_{2}\right)_{2}\right]_{n}+2 \mathrm{nH}_{2} \mathrm{O}} \\ & {\left[\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{7} \mathrm{O}_{2}(\mathrm{OH})_{3}\right]_{n}+3 \mathrm{nHONO}_{2} \xrightarrow[60-70^{\circ} \mathrm{C}]{\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}}\left[\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{7} \mathrm{O}_{2}\left(\mathrm{ONO}_{2}\right)_{3}\right]_{n}+3 \mathrm{nH}_{2} \mathrm{O}} \end{aligned}[C6H7O2(OH)3]n+nHONO26070CH2SO4[C6H7O2(OH)2(ONO2)]n+nH2O[C6H7O2(OH)3]n+2nHONO26070CH2SO4[C6H7O2(OH)(ONO2)2]n+2nH2O[C6H7O2(OH)3]n+3nHONO26070CH2SO4[C6H7O2(ONO2)3]n+3nH2O
b) Giả sử mẫu starch nitrate trên có công thức [ C 6 H 7 O 2 ( OH ) x ( ONO 2 ) 3 x ] n C 6 H 7 O 2 ( OH ) x ONO 2 3 x n [C_(6)H_(7)O_(2)(OH)_(x)(ONO_(2))_(3-x)]_(n)\left[\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{7} \mathrm{O}_{2}(\mathrm{OH})_{x}\left(\mathrm{ONO}_{2}\right)_{3-x}\right]_{n}[C6H7O2(OH)x(ONO2)3x]n Ta có % N = 14 × ( 3 x ) × 100 ( 297 45 x ) = 14 , 14 x = 0 % N = 14 × ( 3 x ) × 100 ( 297 45 x ) = 14 , 14 x = 0 %N=(14 xx(3-x)xx100)/((297-45 x))=14,14<=>x=0\% N=\frac{14 \times(3-x) \times 100}{(297-45 x)}=14,14 \Leftrightarrow x=0%N=14×(3x)×100(29745x)=14,14x=0.
Vậy công thức của mẫu starch nitrate đã cho là [ C 6 H 7 O 2 ( ONO 2 ) 3 ] n C 6 H 7 O 2 ONO 2 3 n [C_(6)H_(7)O_(2)(ONO_(2))_(3)]_(n)\left[\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{7} \mathrm{O}_{2}\left(\mathrm{ONO}_{2}\right)_{3}\right]_{n}[C6H7O2(ONO2)3]n.
5.20. Tinh bột hay carbohydrate nói chung trong chế độ ăn uống cung cấp glucose để cơ thể sử dụng tạo năng lượng. Lượng glucose dư thừa vượt quá mức cơ thể cần để tạo năng lượng sẽ được chuyển hoá thành glycogen, một dạng tinh bột động vật. Khi lượng glycogen vượt quá giới hạn cho phép, cơ thể sẽ thích nghi bằng cách chuyển hoá lượng glucose dư thừa thành chất béo và được lưu trữ trong các tế bào mỡ của cơ thể. Khi lượng mỡ thừa và tích tụ đạt đến một mức nhất định, chúng sẽ gây béo phì. Vì thế, khi lượng tinh bột tiêu thụ quá nhiều có thể dẫn đến tình trạng béo phì.

ÔN TÂP CHUONG 2

OT2.1. Đáp án B.
OT2.4. Đáp án B.
OT2.7. Đáp án A.
OT2.2. Đáp án D.
OT2.5. Đáp án C.
OT2.8. Đáp án D.
OT2.3. Đáp án D.
OT2.6. Đáp án C.
OT2.9. Đáp án C.
OT2.10. Các phân tử glucose và maltose còn nhóm -OH hemiacetal, phân tử fructose còn nhóm -OH hemiketal nên 3 phân tử này đều có thể mở vòng, trong đó maltose chỉ mở được một vòng.
OC[C@H]1O[C@H]2C[C@H](O)[C@@H](O)[C@@H](O)[C@H]1O2OHRHORHSHOHRHOHRHOHRHO
α α alpha\alphaα-glucose
maltose
OC[C@H]1O[C@@H]2O[C@H]1[C@@H](CO)O[C@@H]2OOHRHORHORHRHOHOSHOH
β β beta\betaβ-fructose
Phân tử glucose, maltose, fructose có các nhóm -OH hemiacetal hoặc hemiketal nên có thể mở vòng
Phân tử saccharose không còn nhóm -OH hemiacetal cũng như nhóm -OH hemiketal do hai nhóm này đã tham gia phản ứng tạo liên kết α 1 , β 2 α 1 , β 2 alpha-1,beta-2-\alpha-1, \beta-2-α1,β2 glycoside. Do đó phân tử saccharose không thể mở vòng.
Phân tử saccharose không còn nhóm -OH hemiacetal hoặc hemiketal nên không thể mở vòng
OT2.11. Liên kết giữa hai đơn vị monosaccharide qua cầu nối oxygen do sự loại đi 1 phân tử nước được gọi là liên kết glycoside.
Ví dụ: Liên kết giữa hai đơn vị monosaccharide là α α alpha\alphaα-glucose và β β beta\betaβ-fructose qua cầu nối oxygen tạo nên phân tử saccharose là liên kết glycoside.
OT2.12. Để xác định tên liên kết, cần xác định kiểu vòng ( α , β α , β alpha,beta\alpha, \betaα,β ) và vị trí nguyên tử carbon nơi mỗi đơn vị monosaccharide tham gia liên kết.
a)
liên kết β β beta\betaβ-1,4-glycoside
CO[C@H]1O[C@H](CO)[C@@H](O[C@H]2O[C@H](CO)[C@@H](C)[C@H](O)[C@H]2O)[C@H]1OOSHORHOHSHORHOSHOHSHSHOHRHOHRHOH

b)
liên kết α 1 , 2 α 1 , 2 alpha-1,2-\alpha-1,2-α1,2 glycoside

c)

d)
OT2.13. Vì 1 mol glucose khi bị oxi hoá tạo 6 mol CO 2 6 mol CO 2 6molCO_(2)6 \mathrm{~mol} \mathrm{CO}_{2}6 molCO2 nên thể tích CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 thải ra là:
V CO 2 = 60 × 6 × 25 , 4 180 = 50 , 8 (lit). V CO 2 = 60 × 6 × 25 , 4 180 = 50 , 8  (lit).  V_(CO_(2))=(60 xx6xx25,4)/(180)=50,8" (lit). "\mathrm{V}_{\mathrm{CO}_{2}}=\frac{60 \times 6 \times 25,4}{180}=50,8 \text { (lit). }VCO2=60×6×25,4180=50,8 (lit). 
OT2.14. Từ phương trình nhiệt hoá học của các phản ứng đã cho, ta có: 2 CH 3 COOH ( l ) + 2 H 2 O ( l ) 2 C 2 H 5 OH ( l ) + 2 O 2 ( g ) Δ r H 298 0 = 985 , 2 kJ 4 CO 2 ( g ) + 4 H 2 O ( l ) 2 CH 3 COOH ( l ) + 4 O 2 ( g ) Δ r H 298 = 1748 , 4 kJ C 6 H 12 O 6 ( s ) + 6 O 2 ( g ) 6 CO 2 ( g ) + 6 H 2 O ( l ) Δ r H 298 = 2805 , 0 kJ 2 CH 3 COOH ( l ) + 2 H 2 O ( l ) 2 C 2 H 5 OH ( l ) + 2 O 2 ( g ) Δ r H 298 0 = 985 , 2 kJ 4 CO 2 ( g ) + 4 H 2 O ( l ) 2 CH 3 COOH ( l ) + 4 O 2 ( g ) Δ r H 298 = 1748 , 4 kJ C 6 H 12 O 6 ( s ) + 6 O 2 ( g ) 6 CO 2 ( g ) + 6 H 2 O ( l ) Δ r H 298 = 2805 , 0 kJ 2CH_(3)COOH(l)+2H_(2)O(l)longrightarrow2C_(2)H_(5)OH(l)+2O_(2)(g)Delta_(r)H_(298)^(0)=985,2kJ4CO_(2)(g)+4H_(2)O(l)longrightarrow2CH_(3)COOH(l)+4O_(2)(g)quadDelta_(r)H_(298)^(@)=1748,4kJC_(6)H_(12)O_(6)(s)+6O_(2)(g)longrightarrow6CO_(2)(g)+6H_(2)O(l)quadDelta_(r)H_(298)^(@)=-2805,0kJ2 \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}(\mathrm{l})+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(\mathrm{l}) \longrightarrow 2 \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}(\mathrm{l})+2 \mathrm{O}_{2}(\mathrm{~g}) \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{0}=985,2 \mathrm{~kJ} 4 \mathrm{CO}_{2}(\mathrm{~g})+4 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(\mathrm{l}) \longrightarrow 2 \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}(\mathrm{l})+4 \mathrm{O}_{2}(\mathrm{~g}) \quad \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=1748,4 \mathrm{~kJ} \mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6}(\mathrm{~s})+6 \mathrm{O}_{2}(\mathrm{~g}) \longrightarrow 6 \mathrm{CO}_{2}(\mathrm{~g})+6 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(\mathrm{l}) \quad \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-2805,0 \mathrm{~kJ}2CH3COOH(l)+2H2O(l)2C2H5OH(l)+2O2( g)ΔrH2980=985,2 kJ4CO2( g)+4H2O(l)2CH3COOH(l)+4O2( g)ΔrH298=1748,4 kJC6H12O6( s)+6O2( g)6CO2( g)+6H2O(l)ΔrH298=2805,0 kJ
Cộng 3 phản ứng trên, kết quả có được là:
OT2.15*. a) Cấu trúc phân tử của β β beta\betaβ-glucose và β β beta\betaβ-galactose khác nhau ở nguyên tử carbon số 4:
OC[C@]12O[C@@H]([C@H]3O[C@H]1[C@H]3O)[C@@H](O)O2OHROSHSHOSHSHOHSHOHO
β β beta\betaβ-glucose
OC[C@]12O[C@@H]([C@H](O)[C@H]3O[C@H]31)[C@@H](O)O2OHROSHRHOHSHOSHSHOHO
β β beta\betaβ-galactose
b) Do còn nhóm -OH hemiacetal nên phân tử β β beta\betaβ-galactose có thể mở vòng, xuất hiện trở lại nhóm - CHO nên β β beta\betaβ-galactose phản ứng được với thuốc thử Tollens.
OT2.16*. a) Khi có thể có quá ít lactase, một loại enzyme được sản xuất trong ruột non, thường là nguyên nhân gây ra tình trạng không dung nạp lactose. Một người có lượng lactase thấp vẫn có thể tiêu hoá được các sản phẩm từ sữa. Tuy nhiên mức độ lactase quá thấp dẫn đến cơ thể không dung nạp được một lượng lớn lactose, từ đó xuất hiện các triệu chứng sau khi dùng các sản phẩm từ sữa như đầy bụng, sình hơi, tiêu chảy, thậm chí có thể ói mửa.
b) Cấu trúc phân tử lactose:
Phân tử lactose
c) Do còn nhóm -OH hemiacetal, phân tử lactose có thể mở vòng, xuất hiện trở lại nhóm - CHO nên lactose phản ứng được với thuốc thử Tollens. Vậy lactose là đường khử.
OT2.17. Tinh bột tạo bởi các đơn vị α α alpha\alphaα-glucose, nối với nhau bởi liên kết α 1 , 4 α 1 , 4 alpha-1,4-\alpha-1,4-α1,4 glycoside, ngoài ra có thể có thêm liên kết α 1 , 6 α 1 , 6 alpha-1,6-\alpha-1,6-α1,6 glycoside. Trong khi cellulose tạo bởi các đơn vị β β beta\betaβ-glucose nối với nhau chỉ bởi liên kết β 1 , 4 β 1 , 4 beta-1,4-\beta-1,4-β1,4 glycoside. Dịch tiêu hoá của con người thiếu nhữung enzyme có thể thuỷ phân các liên kết β 1 , 4 β 1 , 4 beta-1,4-\beta-1,4-β1,4 glycoside trong cellulose. Do đó, con người không thể sử dụng cellulose làm thức ăn chính thay thế cho tinh bột.
Cellulase là một loại enzyme được sản xuất bởi một số động vật nguyên sinh cộng sinh (ví dụ như Trichonympha) trong ruột của động vật nhai lại và mối, có khả năng phá vỡ liên kết β 1 , 4 β 1 , 4 beta-1,4\beta-1,4β1,4-glycoside, do đó các loài này có thể sử dụng cellulose làm thức ăn chính.
OT2.18*. Công thức phân tử của saccharose monostearate là C 30 H 56 O 12 C 30 H 56 O 12 C_(30)H_(56)O_(12)\mathrm{C}_{30} \mathrm{H}_{56} \mathrm{O}_{12}C30H56O12. OT2.19*. a) Cấu trúc hoá học của saccharose octaacetate (chú ý AcO là kí hiệu cho nhóm CH 3 COO CH 3 COO CH_(3)COO\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COO}CH3COO ):
Phương trình hoá học của phản ứng điều chế saccharose octaacetate từ saccharose và acetic anhydride với xúc tác sodium acetate:


b) Ta có n saccharose = 10 342 = 0 , 029 ( mol ) ; n ( CH 3 CO ) 2 O = 30 × 1 , 08 102 = 0 , 317 ( mol ) n saccharose  = 10 342 = 0 , 029 ( mol ) ; n CH 3 CO 2 O = 30 × 1 , 08 102 = 0 , 317 ( mol ) n_("saccharose ")=(10)/(342)=0,029(mol);n_((CH_(3)CO)_(2)O)=(30 xx1,08)/(102)=0,317(mol)n_{\text {saccharose }}=\frac{10}{342}=0,029(\mathrm{~mol}) ; n_{\left(\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CO}\right)_{2} \mathrm{O}}=\frac{30 \times 1,08}{102}=0,317(\mathrm{~mol})nsaccharose =10342=0,029( mol);n(CH3CO)2O=30×1,08102=0,317( mol).
Do n ( CH 3 CO ) 2 O > 8 n saccharose n CH 3 CO 2 O > 8 n saccharose  n_((CH_(3)CO)_(2)O) > 8n_("saccharose ")\mathrm{n}_{\left(\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CO}\right)_{2} \mathrm{O}}>8 \mathrm{n}_{\text {saccharose }}n(CH3CO)2O>8nsaccharose  nên acetic anhydride đã dùng dư.
Vậy khối lượng saccharose octaacetate ( C 28 H 38 O 19 C 28 H 38 O 19 C_(28)H_(38)O_(19)\mathrm{C}_{28} \mathrm{H}_{38} \mathrm{O}_{19}C28H38O19 ) thực tế thu được là:
m C 28 H 38 O 19 = 678 × 0 , 029 × 75 100 = 14 , 746 ( g ) m C 28 H 38 O 19 = 678 × 0 , 029 × 75 100 = 14 , 746 ( g ) m_(C_(28)H_(38)O_(19))=(678 xx0,029 xx75)/(100)=14,746(g)\mathrm{m}_{\mathrm{C}_{28} \mathrm{H}_{38} \mathrm{O}_{19}}=\frac{678 \times 0,029 \times 75}{100}=14,746(\mathrm{~g})mC28H38O19=678×0,029×75100=14,746( g)
c) "Hoá học xanh" là khái niệm về phát triển hoá học một cách bền vững, thông qua việc hạn chế sử dụng hoặc tạo thạ̀nh sản phẩm phụ là các hoá chất độc hại, tránh gây ô nhiễm môi trường. "Hoá học xanh" cũng hướng đến việc ngăn ngừa sự lãng phí như tránh phát sinh chất thải phải xử lí; sử dụng dung môi và điều kiện phản ứng an toàn; tăng hiệu quả sử dụng năng lượng như ưu tiên tiến hành phản ứng ở nhiệt độ và áp suất phòng khi có thể; ưu tiên tạo thành sản phẩm có khả năng phân huỷ thành các chất vô hại sau sử dụng, ...
Ví dụ: Trong tổng hợp saccharose octaacetate ở trên, xúc tác sodium acetate khi thải ra môi trường có khả năng ảnh hưởng đến hệ sinh thái dưới nước, do làm pH của nước vượt quá phạm vi cho phép. Khi tiếp xúc với da, sodium acetate có thể gây kích ứng với mẩn đỏ và đau ngứa, ... Tất cả những điều này sẽ được giải quyết nếu xúc tác sodium acetate được thay thế bằng sự chiếu xạ siêu âm. Đó là một trong những khía cạnh hoá học xanh mang lại trong tổng hợp saccharose octaacetate.
OT2.20.
Phát biểu Đúng Sai
a) Glucose là monosaccharide do glucose không cho được phản ứng thuỷ phân. \checkmark
b) Saccharose là disaccharide do thuỷ phân một phân tử saccharose thu được một phân tử glúcose và một phân tử fructose. \checkmark
c) Maltose là monosaccharide do thuỷ phân maltose chỉ thu được glucose. \checkmark
d) Cellulose là polysaccharide do thuỷ phân một phân tử cellulose thu được nhiều phân tử glucose. \checkmark
Phát biểu Đúng Sai a) Glucose là monosaccharide do glucose không cho được phản ứng thuỷ phân. ✓ b) Saccharose là disaccharide do thuỷ phân một phân tử saccharose thu được một phân tử glúcose và một phân tử fructose. ✓ c) Maltose là monosaccharide do thuỷ phân maltose chỉ thu được glucose. ✓ d) Cellulose là polysaccharide do thuỷ phân một phân tử cellulose thu được nhiều phân tử glucose. ✓ | Phát biểu | Đúng | Sai | | :--- | :--- | :--- | | a) Glucose là monosaccharide do glucose không cho được phản ứng thuỷ phân. | $\checkmark$ | | | b) Saccharose là disaccharide do thuỷ phân một phân tử saccharose thu được một phân tử glúcose và một phân tử fructose. | $\checkmark$ | | | c) Maltose là monosaccharide do thuỷ phân maltose chỉ thu được glucose. | | $\checkmark$ | | d) Cellulose là polysaccharide do thuỷ phân một phân tử cellulose thu được nhiều phân tử glucose. | $\checkmark$ | |
OT2.21.
Phát biểu Đúng Sai
a) Phân tử saccharose không còn nhóm - OH hemiacetal và nhóm -OH hemiketal. \checkmark
b) Phân tử saccharose và maltose đều không có khả năng mở vòng. \checkmark
c) Phân tử saccharose tạo bởi một đơn vị β β beta\betaβ-glucose và một đơn vị α α alpha\alphaα-fructose, liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa C 1 C 1 C_(1)\mathrm{C}_{1}C1 của đơn vị β β beta\betaβ-glucose và C 4 C 4 C_(4)\mathrm{C}_{4}C4 của đơn vị α α alpha\alphaα-fructose. \checkmark
d) Saccharose và maltose đều là các disaccharide. \checkmark
Phát biểu Đúng Sai a) Phân tử saccharose không còn nhóm - OH hemiacetal và nhóm -OH hemiketal. ✓ b) Phân tử saccharose và maltose đều không có khả năng mở vòng. ✓ c) Phân tử saccharose tạo bởi một đơn vị beta-glucose và một đơn vị alpha-fructose, liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa C_(1) của đơn vị beta-glucose và C_(4) của đơn vị alpha-fructose. ✓ d) Saccharose và maltose đều là các disaccharide. ✓ | Phát biểu | Đúng | Sai | | :--- | :--- | :--- | | a) Phân tử saccharose không còn nhóm - OH hemiacetal và nhóm -OH hemiketal. | $\checkmark$ | | | b) Phân tử saccharose và maltose đều không có khả năng mở vòng. | | $\checkmark$ | | c) Phân tử saccharose tạo bởi một đơn vị $\beta$-glucose và một đơn vị $\alpha$-fructose, liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa $\mathrm{C}_{1}$ của đơn vị $\beta$-glucose và $\mathrm{C}_{4}$ của đơn vị $\alpha$-fructose. | | $\checkmark$ | | d) Saccharose và maltose đều là các disaccharide. | $\checkmark$ | |
OT2.22.
Phát biều Đúng Sai
a) Phân tử maltose tạo bởi hai đơn vị glucose, liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa C 1 C 1 C_(1)\mathrm{C}_{1}C1 của đơn vị glucose này và C 4 C 4 C_(4)\mathrm{C}_{4}C4 của đơn vị glucose kia. \checkmark
b) Phân tử maltose còn một nhóm - OH hemiacetal. \checkmark
c) Thuỷ phân maltose chỉ thu được glucose. \checkmark
d) Maltose không có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens. \checkmark
Phát biều Đúng Sai a) Phân tử maltose tạo bởi hai đơn vị glucose, liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa C_(1) của đơn vị glucose này và C_(4) của đơn vị glucose kia. ✓ b) Phân tử maltose còn một nhóm - OH hemiacetal. ✓ c) Thuỷ phân maltose chỉ thu được glucose. ✓ d) Maltose không có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens. ✓| Phát biều | Đúng | Sai | | :--- | :--- | :--- | | a) Phân tử maltose tạo bởi hai đơn vị glucose, liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa $\mathrm{C}_{1}$ của đơn vị glucose này và $\mathrm{C}_{4}$ của đơn vị glucose kia. | $\checkmark$ | | | b) Phân tử maltose còn một nhóm - OH hemiacetal. | $\checkmark$ | | | c) Thuỷ phân maltose chỉ thu được glucose. | $\checkmark$ | | | d) Maltose không có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens. | | $\checkmark$ |
OT2.23.
Phát biểu Đúng Sai
a) Phân tử amylose tạo bởi nhiều đơn vị β β beta\betaβ-glucose, nối với nhau qua liên kết β 1 , 4 β 1 , 4 beta-1,4-\beta-1,4-β1,4 glycoside. \checkmark
b) Phân tử cellulose tạo bởi nhiều đơn vị α α alpha\alphaα-glucose, nối với nhau qua liên kết α 1 , 4 α 1 , 4 alpha-1,4-\alpha-1,4-α1,4 glycoside. \checkmark
c) Amylose và cellulose đều là những polymer mạch không phân nhánh. \checkmark
d) Thuỷ phân amylose hoặc cellulose đều thu được glucose. \checkmark
Phát biểu Đúng Sai a) Phân tử amylose tạo bởi nhiều đơn vị beta-glucose, nối với nhau qua liên kết beta-1,4- glycoside. ✓ b) Phân tử cellulose tạo bởi nhiều đơn vị alpha-glucose, nối với nhau qua liên kết alpha-1,4- glycoside. ✓ c) Amylose và cellulose đều là những polymer mạch không phân nhánh. ✓ d) Thuỷ phân amylose hoặc cellulose đều thu được glucose. ✓ | Phát biểu | Đúng | Sai | | :--- | :--- | :--- | | a) Phân tử amylose tạo bởi nhiều đơn vị $\beta$-glucose, nối với nhau qua liên kết $\beta-1,4-$ glycoside. | | $\checkmark$ | | b) Phân tử cellulose tạo bởi nhiều đơn vị $\alpha$-glucose, nối với nhau qua liên kết $\alpha-1,4-$ glycoside. | | $\checkmark$ | | c) Amylose và cellulose đều là những polymer mạch không phân nhánh. | $\checkmark$ | | | d) Thuỷ phân amylose hoặc cellulose đều thu được glucose. | $\checkmark$ | |
Câu OT1.24 OT1.25 OT1.26 OT1.27 OT1.28 OT1.29
Đáp án 4 2 4,3 20 15,6 63,5
Câu OT1.24 OT1.25 OT1.26 OT1.27 OT1.28 OT1.29 Đáp án 4 2 4,3 20 15,6 63,5| Câu | OT1.24 | OT1.25 | OT1.26 | OT1.27 | OT1.28 | OT1.29 | | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | | Đáp án | 4 | 2 | 4,3 | 20 | 15,6 | 63,5 |
OT2.24. Trong số 6 carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose, có 4 carbohydrate cho được phản ứng thựy phân là saccharose, maltose, tinh bột và cellulose.
OT2.25. Trong số 4 carbohydrate: glucose, fructose, saccharose và maltose, có 2 carbohydrate có nhóm -OH hemiacetal trong phân tử là glucose và maltose.
OT2.26. Phương trình hoá học của phản ứng:
C 12 H 22 O 11 saccharose + H 2 O H + , t C 6 H 12 O 6 glucose + C 6 H 12 O 6 fructose C 12 H 22 O 11  saccharose  + H 2 O H + , t C 6 H 12 O 6  glucose  + C 6 H 12 O 6  fructose  C_(12)H_(22)O_(11)_(" saccharose ")+H_(2)Orarr"H^(+),t^(@)"C_(6)H_(12)O_(6)_(" glucose ")+C_(6)H_(12)O_(6)_(" fructose ")\underset{\text { saccharose }}{\mathrm{C}_{12} \mathrm{H}_{22} \mathrm{O}_{11}}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow{\mathrm{H}^{+}, \mathrm{t}^{\circ}} \underset{\text { glucose }}{\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6}}+\underset{\text { fructose }}{\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6}}C12H22O11 saccharose +H2OH+,tC6H12O6 glucose +C6H12O6 fructose 
Cứ a mol saccharose bị thuỷ phân tạo a mol gluocose và a mol fructose nên:
180 a + 180 a + ( 10 342 a ) = 10 , 3 a = 1 60 ( m o l ) . 180 a + 180 a + ( 10 342 a ) = 10 , 3 a = 1 60 ( m o l ) . 180 a+180 a+(10-342 a)=10,3=>a=(1)/(60)(mol).180 a+180 a+(10-342 a)=10,3 \Rightarrow a=\frac{1}{60}(m o l) .180a+180a+(10342a)=10,3a=160(mol).
Vậy khối lượng saccharose còn dư là:
m saccharose du = 10 342 a = 10 342 × 1 60 = 4 , 3 ( g ) . m saccharose du  = 10 342 a = 10 342 × 1 60 = 4 , 3 ( g ) . m_("saccharose du ")=10-342 a=10-342 xx(1)/(60)=4,3(g).m_{\text {saccharose du }}=10-342 a=10-342 \times \frac{1}{60}=4,3(g) .msaccharose du =10342a=10342×160=4,3(g).
OT2.27. Theo đề, có 0 , 2 mol CO 2 0 , 2 mol CO 2 0,2molCO_(2)0,2 \mathrm{~mol} \mathrm{CO}_{2}0,2 molCO2 sinh ra từ phản ứng lên men tinh bột:
( C 6 H 10 O 5 ) n + nH 2 O enzyme 2 nC 2 H 5 OH + 2 nCO 2 C 6 H 10 O 5 n + nH 2 O  enzyme  2 nC 2 H 5 OH + 2 nCO 2 (C_(6)H_(10)O_(5))_(n)+nH_(2)Orarr"" enzyme ""2nC_(2)H_(5)OH+2nCO_(2)\left(\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{10} \mathrm{O}_{5}\right)_{\mathrm{n}}+\mathrm{nH}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow{\text { enzyme }} 2 \mathrm{nC}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}+2 \mathrm{nCO}_{2}(C6H10O5)n+nH2O enzyme 2nC2H5OH+2nCO2
Vậy m = 0 , 2 × 162 n × 100 2 n × 81 = 20 ( g ) m = 0 , 2 × 162 n × 100 2 n × 81 = 20 ( g ) m=(0,2xx162 n xx100)/(2n xx81)=20(g)m=\frac{0,2 \times 162 n \times 100}{2 n \times 81}=20(g)m=0,2×162n×1002n×81=20(g).
OT2.28. Xem X có công thức C n ( H 2 O ) m C n H 2 O m C_(n)(H_(2)O)_(m)\mathrm{C}_{\mathrm{n}}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{\mathrm{m}}Cn(H2O)m (a mol) thì khi đốt X thu được an mol CO 2 mol CO 2 molCO_(2)\mathrm{mol} \mathrm{CO}_{2}molCO2 và am mol H 2 O mol H 2 O molH_(2)O\mathrm{mol} \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}molH2O.
Vậy khối lượng rắn X là:
m x = a ( 12 n + 18 m ) = 12 × 0 , 55 + 18 × 0 , 5 = 15 , 6 ( g ) . m x = a ( 12 n + 18 m ) = 12 × 0 , 55 + 18 × 0 , 5 = 15 , 6 ( g ) . m_(x)=a(12 n+18 m)=12 xx0,55+18 xx0,5=15,6(g).m_{x}=a(12 n+18 m)=12 \times 0,55+18 \times 0,5=15,6(g) .mx=a(12n+18m)=12×0,55+18×0,5=15,6(g).
OT2.29. Số mol oxygen thu được là:
n = P V R T = ( 1 0 , 035 ) × 0 , 06 0 , 082 × 300 = 0 , 00235 ( mol ) . n = P V R T = ( 1 0 , 035 ) × 0 , 06 0 , 082 × 300 = 0 , 00235 ( mol ) . n=(PV)/(RT)=((1-0,035)xx0,06)/(0,082 xx300)=0,00235(mol).n=\frac{P V}{R T}=\frac{(1-0,035) \times 0,06}{0,082 \times 300}=0,00235(\mathrm{~mol}) .n=PVRT=(10,035)×0,060,082×300=0,00235( mol).
Phương trình hoá học của phản ứng:
6 nCO 2 + 5 nH 2 O enzyme ( C 6 H 10 O 5 ) n + 6 nO 2 6 nCO 2 + 5 nH 2 O  enzyme  C 6 H 10 O 5 n + 6 nO 2 6nCO_(2)+5nH_(2)Orarr"" enzyme ""(C_(6)H_(10)O_(5))_(n)+6nO_(2)6 \mathrm{nCO}_{2}+5 \mathrm{nH}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow{\text { enzyme }}\left(\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{10} \mathrm{O}_{5}\right)_{n}+6 \mathrm{nO}_{2}6nCO2+5nH2O enzyme (C6H10O5)n+6nO2
Vậy khối lượng tinh bột thu được là:
m tinh bột = 0 , 00235 × 162 × 1000 6 = 63 , 5 ( mg ) . m tinh bột  = 0 , 00235 × 162 × 1000 6 = 63 , 5 ( mg ) . m_("tinh bột ")=(0,00235 xx162 xx1000)/(6)=63,5(mg).m_{\text {tinh bột }}=\frac{0,00235 \times 162 \times 1000}{6}=63,5(\mathrm{mg}) .mtinh bột =0,00235×162×10006=63,5(mg).

Chuong 3. HOP CHÁT CHÚA NHHROGEN

AMINE

6.1. Đáp án A .
6.2. Đáp án C C CCC.
6.3. Đáp án D.
6.4. Đáp án B.
6.5. Đáp án A.
6.6. Đáp án B.
6.7. Đáp án D.
6.8. Đáp án A.
6.9. Đáp án B.
6.10. Đáp án C.
6.11. Đáp án A A AAA.
6.12. Đáp án D.
6.13. Sự liên hợp của cặp electron chưa liên kết của nguyên tử nitrogen với hệ thống electron vòng benzene làm giảm mật độ electron của nguyên tự nitrogen, dẫn đến tính base của amine giảm.
6.14. a) Các chất có phân tử khối tương đương (lần lượt theo thứ tự là trimethylamine, M = 59 M = 59 M=59\mathrm{M}=59M=59; ethylmethylether, M = 60 M = 60 M=60\mathrm{M}=60M=60; ethylmethylamine, M = 59 M = 59 M=59\mathrm{M}=59M=59; propylamine, M = 59 M = 59 M=59\mathrm{M}=59M=59; propyl alcohol, M = 60 M = 60 M=60\mathrm{M}=60M=60 ) nhưng nhiệt độ sôi rất khác nhau, tăng dần từ trimethylamine (có nhiệt độ sôi nhỏ nhất, 3 C 3 C 3^(@)C3^{\circ} \mathrm{C}3C ) đến propyl alcohol (có nhiệt độ sôi lớn nhất, 97 C 97 C 97^(@)C97^{\circ} \mathrm{C}97C ).
b) So với 2 amine CH 3 CH 2 NH CH 3 CH 3 CH 2 NH CH 3 CH_(3)CH_(2)-NH-CH_(3)\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2}-\mathrm{NH}-\mathrm{CH}_{3}CH3CH2NHCH3 CH 3 CH 2 CH 2 NH 2 CH 3 CH 2 CH 2 NH 2 CH_(3)CH_(2)CH_(2)-NH_(2)\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2}-\mathrm{NH}_{2}CH3CH2CH2NH2 thì ( CH 3 ) 3 N CH 3 3 N (CH_(3))_(3)N\left(\mathrm{CH}_{3}\right)_{3} \mathrm{~N}(CH3)3 N không hình thành được liên kết hydrogen liên phân tử, dẫn đến nhiệt độ sôi của ( CH 3 ) 3 N CH 3 3 N (CH_(3))_(3)N\left(\mathrm{CH}_{3}\right)_{3} \mathrm{~N}(CH3)3 N sẽ nhỏ hơn.
Nhóm NH 2 NH 2 -NH_(2)-\mathrm{NH}_{2}NH2 của CH 3 CH 2 CH 2 NH 2 CH 3 CH 2 CH 2 NH 2 CH_(3)CH_(2)CH_(2)NH_(2)\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{NH}_{2}CH3CH2CH2NH2 có nhiều hydrogen linh động nên tạo được nhiều liên kết hydrogen hơn so với nhóm NH NH -NH--\mathrm{NH}-NH của CH 3 CH 2 NHCH 3 CH 3 CH 2 NHCH 3 CH_(3)CH_(2)NHCH_(3)\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{NHCH}_{3}CH3CH2NHCH3.
Nitrogen có độ âm điện ( 3 , 04 ) ( 3 , 04 ) (3,04)(3,04)(3,04) nhỏ hơn oxygen ( 3 , 44 ) ( 3 , 44 ) (3,44)(3,44)(3,44) nên nhóm NH 2 NH 2 -NH_(2)-\mathrm{NH}_{2}NH2 của CH 3 CH 2 CH 2 NH 2 CH 3 CH 2 CH 2 NH 2 CH_(3)CH_(2)CH_(2)NH_(2)\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{NH}_{2}CH3CH2CH2NH2 hình thành liên kết hydrogen kém bền hơn so với liên kết hydrogen được hình thành từ nhóm -OH của CH 3 CH 2 CH 2 OH CH 3 CH 2 CH 2 OH CH_(3)CH_(2)CH_(2)OH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}CH3CH2CH2OH.
6.15. Dựa vào giản đồ năng lượng, arylamine có mức năng lượng thấp hơn alkylamine, nên khi proton hoá, arylamine cần năng lượng lớn hơn alkylamine, tính base của arylamine yếu hơn alkylamine.
Quá trình proton hoá 2 amine trên là quá trình thu nhiệt. Arylamine cần cung cấp nhiều năng lượng hơn so với alkylamine.
6.16. Butane-1,4-diamine (putrescine) và pentane-1,5-diamine (cadaverine) là diamine được tìm thấy trong thịt dần bị phân huỷ. Có thể sử dụng các biện pháp làm giảm hoặc khử mùi hôi, tuy nhiên loại thực phẩm này đã biến chất, không đảm bảo an toàn để chế biến.
6.17. Nguyên tử nitrogen của nhóm amine còn cặp electron chưa liên kết nên dễ hình thành liên kết cho - nhận với một số kim loại nhóm B (bán kính nguyên tử lớn, có orbital trống, ...). Đó là khả năng tạo phức chất của các amine.
6.18. Một số gợi ý:
Thuốc nhuộm được sử dụng rộng rãi trong đời sống con người để tạo ra màu sắc và hiệu ứng trên các vật liệu như vải, da, giấy và tóc. Dưới đây là một số lợi ích, hạn chế của thuốc nhuộm nói chung và thuốc nhuộm azo nói riêng đối với đời sống con người.
Lợi ích của thuốc nhuộm
  • Tạo màu sắc đa dạng: Thuốc nhuộm tạo ra nhiều màu sắc khác nhau trên các vật liệu, từ những sắc thái tươi sáng đến nhữung màu sắc đậm.
  • Cải thiện thẩm mĩ: Thuốc nhuộm tạo ra những sản phẩm có màu sắc hấp dẫn và thu hút người tiêu dùng, cải thiện thẩm mĩ của sản phẩm như quần áo, nội thất hoặc sản phẩm trang điểm.
  • Tăng cá tính: Thuốc nhuộm cho phép mỗi người tuỳ chỉnh màu sắc tóc, thời trang theo sở thích và phong cách cá nhân, giúp tạo nên sự độc đáo và cá nhân hoá.
  • Bổ sung phụ liệu cho nhiều ngành công nghiệp: Ngành công nghiệp dệt may và sản xuất quần áo lớn phụ thuộc vào thuốc nhuộm để cung cấp những màu sắc và kiểu dáng khác nhau cho sản phẩm.

Hạn chế của thuốc nhuộm

  • Tiềm ẩn nguy cơ sức khoẻ: Một số thuốc nhuộm, đặc biệt là thuốc nhuộm azo có thể gây nguy hiểm cho sức khoẻ nếu sử dụng không đúng cách. Nhiều thuốc nhuộm có thể gây kích ứng da, dị ứng hoặc tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư.
  • Gây ô nhiễm môi trường: Quá trình nhuộm màu có thể tạo ra các chất thải và chất độc có thể gây ô nhiễm môi trường nếu không xử lí đúng cách. Các hợp chất hoá học từ việc nhuộm màu có thể gây hại môi trường.
    6.19. Một số gợi ý về vấn đề nên hay không nên ban hành luật cấm sản xuất và sử dụng thuốc nhuộm azo trong công nghiệp may mặc, dệt nhuộm.

Ủng hộ việc cấm

  • Nguy cơ cho sức khoẻ: Thuốc nhuộm hoặc thuốc nhuộm azo chứa các hoá chất độc hại, có thể gây ra những bệnh nguy hiểm, bao gồm cả ung thư. Cấm sử dụng thuốc nhuộm azo giúp bảo vệ sức khoẻ người lao động (công nhân) và người tiêu dùng trong ngành công nghiệp may mặc và dệt nhuộm.
  • Bảo vệ môi trường: Quá trình sản xuất và sử dụng thuốc nhuộm azo thường gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Việc cấm sử dụng thuốc nhuộm azo sẽ giúp giảm lượng chất thải độc hại được thải ra và bảo vệ môi trường.
  • Thúc đẩy sử dụng thuốc nhuộm an toàn: Bằng cách cấm sử dụng thuốc nhuộm azo, cơ quan chức năng và ngành công nghiệp có thể tập trung vào phát triển và sử dụng các loại thuốc nhuộm an toàn hơn, không gây hại cho sức khoẻ và môi trường.

Không nên cấm

  • Ảnh hưởng đến ngành công nghiệp: Cấm sử dụng thuốc nhuộm azo gây ảnh hưởng đáng kể đến ngành công nghiệp may mặc và dệt nhuộm. Điều này có thể gây mất việc làm và khó khăn cho các doanh nghiệp trong ngành.
  • Khó thực hiện và kiểm soát: Kiểm soát và thực hiện việc cấm sử dụng thuốc nhuộm azo có thể gặp khó khắn do sự phức tạp của chuỗi cung ứng và khả năng giám sát của cơ quan chức năng.
  • Cần thiết của sự thay thế: Có thể cần thời gian và nỗ lực để phát triển cũng như chuyển đổi sang các loại thuốc nhuộm thay thế an toàn.
    6.20. Hiện trạng nưởc thải từ ngành công nghiệp dệt nhuộm vẫn đang gặp nhiều thách thức và ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.
  • Ô nhiễm nước: Ngành công nghiệp dệt nhuộm tạo ra lượng lớn nước thải chứa hoá chất, chất phụ gia, ... Nước thải này thường có màu sắc, pH cao hoặc thấp và có thể chứa các chất độc hại như thuốc nhuộm, phenol, aniline, formaldehyde và các kim loại nặng. Khi nước thải này được thải ra môi trường mà không qua xử lí hoặc xử lí không triệt để sẽ gây ô nhiễm cho nguồn nước.
  • Thiếu hệ thống xử lí nước thải hiệu quả: Một số doanh nghiệp trong ngành công nghiệp dệt nhuộm có thể chưa đủ quy mô, tài chính để đầu tư vào hệ thống xử lí nước thải hiệu quả. Điều này dẫn đến việc nước thải chưa được xử lí đúng cách trước khi được thải ra môi trường.
  • Quy định và thực thi pháp luật: Mặc dù đã có quy định pháp luật về quản lí và xử lí nước thải công nghiệp, nhưng việc thực thi và kiểm soát vẫn còn hạn chế. Một số doanh nghiệp vẫn không tuân thủ đúng quy định và tiếp tục xả nước thải chưa qua xử lí vào môi trường.
  • Nhận thức và tinh thần bảo vệ môi trường: Nhận thức về tác động của nước thải dệt nhuộm đối với môi trường và sức khoẻ cần được nâng cao. Cả doanh nghiệp và người tiêu dùng cần có trách nhiệm hơn,
    khuyến khích việc sử dụng các quy trình nhuộm và công nghệ xanh hơn để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Để cải thiện hiện trạng nước thải dệt nhuộm, cần có sự hợp tác giữa cơ quan chuyên trách, các doanh nghiệp và cộng đồng. Đầu tư vào công nghệ xử lí nước thải hiệu quả, tăng cường kiểm tra và kiểm soát tuân thủ quy định, tăng cường nhận thức về bảo vệ môi trường là những yếu tố quan trọng để giảm thiểu ô nhiễm nước từ ngành công nghiệp dệt nhuộm.

AMINO ACID VÀ PEPTIDE

7.1. Đáp án B.
7.5. Đáp án A .
7.9. Đáp án B .
7.2. Đáp án C.
7.6. Đáp án C C CCC. 7.10. Đáp án C.
7.3. Đáp án A.
7.7. Đáp án D .
7.4. Đáp án D .
7.8. Đáp án A.
7.11. Cấu trúc ion lưỡng cực của phân tử alliin như sau:
C=CCS(=O)CC([NH3+])C(=O)[O-]SON+H3OO-

7.12. Tương tác chủ yếu giữa các phân tử chất béo (triester) thường là tương tác van der Waals, giữa các phân tử acid béo còn cở liên kết hydrogen, giữa các phân tử glycine là liên kết ion. Độ bền liên kết giữa các phân tử trong hợp chất tăng dần nên nhiệt độ nóng chảy tăng dần.
7.13. a) Tuỳ thuộc vào pH môi trường, mỗi amino acid cớ điểm đẳng điện khác nhau sẽ tồn tại dạng ion chủ yếu khác nhau, có thể anion, cation hoặc ion lưỡng cực. Các ion này có thể đứng yên hoặc di chuyển trong trường điện dựa vào tính chất điện di của amino acid.
b) Trong dung dịch có pH = 6 pH = 6 pH=6\mathrm{pH}=6pH=6, là môi trường acid mạnh đối với Lys, là môi trường base mạnh đối với Glu, là môi trường trung tính đối với Ala.
Vì vậy:
  • Ion tồn tại chủ yếu đối với Lys là cation, sẽ di chuyển về cực âm của nguồn điện nên vệt (1) là Lys*.
  • Ion tồn tại chủ yếu đối với Ala là ion lưỡng cực, không di chuyển nên vệt (2) là Ala.
  • Ion tồn tại chủ yếu đối với Glu là anion, sẽ di chuyển về cực dương của nguồn điện nên vệt (3) là Glu-.
    7.14. a) Bradykinin được tạo thành từ 9 đơn vị amino acid, gọi là nonapeptide. Phân tử có 8 liên kết peptide. Các amino acid khác nhau tạo nên Bradykinin là arginine, proline, glycine, phenylalanine, serine.
    b) Tên viết tắt của Bradykinin: Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg
    7.15. Điểm đẳng điện của các amino acid được hoàn thành như sau:
Amino acid pK a a _(a){ }_{\mathrm{a}}a của. α COOH α COOH alpha-COOH\alpha-\mathrm{COOH}αCOOH p K a p K a pK_(a)\mathrm{p} K_{\mathrm{a}}pKa của α NH 3 + α NH 3 + alpha-NH_(3)^(+)\alpha-\mathrm{NH}_{3}^{+}αNH3+ Điểm đẳng điện (p/)
Alanine 2,35 9,87 6,11
Asparagine 2,02 8,80 5,41
Glutamine 2,17 9,13 5,65
Glycine 2,35 9,78 6,06
Isoleucine 2,32 9,76 6,04
Leucine 2,33 9,74 6,04
Methionine 2,28 9,21 5,74
Phenylalanine 2,58 9,24 5,91
Proline 2,00 10,60 6,30
Serine 2,21 9,15 5,68
Threonine 2,09 9,10 5,60
Tryptophan 2,38 9,39 5,88
Valine 2,29 9,72 6,00
Amino acid pK _(a) của. alpha-COOH pK_(a) của alpha-NH_(3)^(+) Điểm đẳng điện (p/) Alanine 2,35 9,87 6,11 Asparagine 2,02 8,80 5,41 Glutamine 2,17 9,13 5,65 Glycine 2,35 9,78 6,06 Isoleucine 2,32 9,76 6,04 Leucine 2,33 9,74 6,04 Methionine 2,28 9,21 5,74 Phenylalanine 2,58 9,24 5,91 Proline 2,00 10,60 6,30 Serine 2,21 9,15 5,68 Threonine 2,09 9,10 5,60 Tryptophan 2,38 9,39 5,88 Valine 2,29 9,72 6,00| Amino acid | pK ${ }_{\mathrm{a}}$ của. $\alpha-\mathrm{COOH}$ | $\mathrm{p} K_{\mathrm{a}}$ của $\alpha-\mathrm{NH}_{3}^{+}$ | Điểm đẳng điện (p/) | | :--- | :--- | :--- | :--- | | Alanine | 2,35 | 9,87 | 6,11 | | Asparagine | 2,02 | 8,80 | 5,41 | | Glutamine | 2,17 | 9,13 | 5,65 | | Glycine | 2,35 | 9,78 | 6,06 | | Isoleucine | 2,32 | 9,76 | 6,04 | | Leucine | 2,33 | 9,74 | 6,04 | | Methionine | 2,28 | 9,21 | 5,74 | | Phenylalanine | 2,58 | 9,24 | 5,91 | | Proline | 2,00 | 10,60 | 6,30 | | Serine | 2,21 | 9,15 | 5,68 | | Threonine | 2,09 | 9,10 | 5,60 | | Tryptophan | 2,38 | 9,39 | 5,88 | | Valine | 2,29 | 9,72 | 6,00 |
Các giá trị này phù hợp với giá trị điểm đẳng điện trong-Bảng 7.1.
7.16. Glyphosate hoạt động bằng cách ức chế enzyme cần thiết để tổng hợp phenylalanine, cây không thể tạo ra các protein cần thiết, từ đó làm cho cây yếu dần và ngưng phát triển.
7.17. Ở pH thấp (ví dụ pH = 1 pH = 1 pH=1\mathrm{pH}=1pH=1 ), hai nhóm COO COO COO^(-)\mathrm{COO}^{-}COOđược proton hoá cùng với nhóm NH 2 NH 2 -NH_(2)-\mathrm{NH}_{2}NH2 để có điện tích thuần là +1 . Khi nồng độ acid giảm, nhóm
α COOH α COOH alpha-COOH\alpha-\mathrm{COOH}αCOOH có tính acid mạnh hơn sẽ bị khử proton để tạo ra dạng lưỡng cực (điện tích thuần, q = 0 q = 0 q=0\mathrm{q}=0q=0 ). Khi tăng nồng độ base, nhóm - COOH ở mạch bên bị khử proton để tạo ra dạng tích điện âm (điện tích thuần, q = 1 q = 1 q=-1\mathrm{q}=-1q=1 ). Ở môi trường base cao (ví dụ pH = 14 pH = 14 pH=14\mathrm{pH}=14pH=14 ), NH 3 + NH 3 + NH_(3)^(+)\mathrm{NH}_{3}^{+}NH3+sẽ bị khử proton, tạo ra anion mang điện tích -2 (điện tích thuần, q = 2 q = 2 q=-2\mathrm{q}=-2q=2 ).
Tuỳ thuộc vào pH, khi đặt một trường điện vào dung dịch chứa các ion đó, nó sẽ di chuyển về cực ngược dấu với điện tích thuần của ion đó.

PROTEIN VÀ ENZYME

8.1. Đáp án C .
8.2. Đáp án A A AAA.
8.3. Đáp án A A AAA.
8.4. Đáp án B
8.5. Đáp án D.
8.6. Đáp án B.
8.7. Đáp án B.
8.8. Đáp án B.
8.9. Đáp án D.
8.10. Đáp án B.
8.11. Đáp án C.
8.12. Đáp án D.
8.13. Mỗi loại protein có chức năng sinh học cụ thể, khi xảy ra dạng đột biến gene thay thế, một hay một vài amino acid trong protein bị thay thế bởi amino acid khác, dẫn đến loại protein đó bị thay đổi cấu trúc, là một protein khác với protein ban đầu, nên chức năng của proteïn cũng thay đổi.
8.14. Enzyme có vai trò làm giảm năng lượng hoạt hoá để tăng tốc độ của phản ứng. Trong giản đồ trên, do có sử dụng chất xúc tác nên đường cong có giá trị E a 1 E a 1 E_(a1)\mathrm{E}_{\mathrm{a} 1}Ea1 có năng lượng thấp hơn.
8.15. a) Các loại thực phẩm chứa nhiều vitamin C thường có pH thấp sẽ làm tăng nồng độ acid trong dạ dày, có thể xảy ra sự đông tụ protein trong sữa, gây chướng bụng, khó tiêu.
b) Nguồn thực phẩm protein thực vật như các loại đậu, hạt thường đơn giản, có chất lượng protein thấp hơn từ động vật như thịt (heo, bò, gà,...) là nguồn protein hoàn chỉnh, chúng thường thiếu amino acid thiết yếu. Những người chỉ sử dụng protein thực vật cần kết hợp nhiều loại thực phẩm để đảm bảo đủ protein cho cơ thể. Vì vậy, với thể trạng người bình thường, chế độ ăn như nhau thì dạ dày người tiêu hoá protein thực vật dễ dàng hơn từ động vật.
8.16. Vi khuẩn lactic (Lactobacillus acidophilus) chuyển hoá carbohydrate (glucose, lactose, saccharose, ...) thành lactic acid. Lactic acid làm cho pH của môi trường giảm, dẫn đến hiện tượng đông tụ protein của sữa chua.
8.17. Orlistat hoạt động bằng cách ức chế thuận nghịch lipase dạ dày và tuyến tuy. Những lipase này đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu hoá chất béo của chế độ ăn uống. Chúng hoạt động bằng cách phá vỡ chất béo trung tính thành các acid béo tụ do và monoglyceride có thể hấp thụ được. Orlistat liên kết cộng hoá trị với các gốc serine ở những vị trí hoạt động của lipase và làm bất hoạt chúng. Việc vô hiệu hoá lipase ngăn chặn quá trình thuỷ phân chất béo trung tính và do đó acid béo tụ do không được hấp thu(*).
8.18. Chế độ ăn chay hay ăn kiêng với các loại thịt, cá khá phổ biến hiện nay. Nhiều nghiên cứu chứng minh những người ăn uống theo chế độ này thường có sức khoẻ tốt hơn so với những người thường xuyên ăn thịt, cá. Cơ thể của những người ăn chay có khả năng hấp thụ được nhiều dưỡng chất trọng yếu, như các loại vitamin, chất xơ và magnesium cùng một số chất tăng cường sức khoẻ khác. Tuy nhiên, cần có kiến thức để đảm bảo cung cấp đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng cho cơ thể và bù đắp cho những thiếu hựt tiềm ẩn, những người ăn chay, ăn kiêng nên bổ sung nhiều loại rau xanh, trái cây, protein thực vật, ngũ cốc, sữa, thực phẩm chức năng, chất bổ sung hoặc vitamin tổng hợp.

ÔN TÂP CHUONG 3

OT3.1. Đáp án D.
OT3.4. Đáp án B.
OT3.2. Đáp án C.
OT3.5. Đáp án C.
OT3.3. Đáp án C.
OT3.6. Đáp án C.
OT3.7. Công thức phân tử của thyroxine là C 15 H 11 NO 4 I 4 C 15 H 11 NO 4 I 4 C_(15)H_(11)NO_(4)I_(4)\mathrm{C}_{15} \mathrm{H}_{11} \mathrm{NO}_{4} \mathrm{I}_{4}C15H11NO4I4. Cấu tạo dạng ion lưỡng cực của thyroxine:
[NH3+][C@@H](Cc1cc(I)c(Oc2cc(I)c(O)c(I)c2)c(I)c1)C(=O)[O-]N+H3SHIOIOHIIOO-
OT3.8. Trình tự các amino acid có trong nonapeptide là:

Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg

OT3.9. Ảnh hưởng của nhóm methyl ( CH 3 CH 3 -CH_(3)-\mathrm{CH}_{3}CH3 ) đẩy electron nên tăng mật độ điện tích âm trên nguyên tử nitrogen, làm giảm khả năng phân li proton của nhóm NH 3 + NH 3 + NH_(3)^(+)\mathrm{NH}_{3}^{+}NH3+. Phân tử alanine có nhóm α COO α COO alpha-COO^(-)\alpha-\mathrm{COO}^{-}αCOOhút electron nên giảm mật độ electron trên nguyên tử nitrogen, làm tăng khả năng phân li proton nhóm α NH 3 + α NH 3 + alpha-NH_(3)^(+)\alpha-\mathrm{NH}_{3}^{+}αNH3+của alanine.
OT3.10. Các amino acid có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp protein cho cơ thể. Khi cơ thể thiếu hụt amino acid, bộ khung hình thành nên cơ thể sống không hoàn chỉnh, đồng nghĩa với cơ thể không khoẻ mạnh, từ đó có thể gây ra các bệnh về suy nhược cơ thể, giảm sức đề kháng, giảm cơ, tái tạo mô và tế bào kém, rối loạn cân bằng hormone, enzyme, ... Vì vậy, duy trì chế độ ăn uống đầy đủ chất đạm nói chung, bổ sung các amino acid cho cơ thể nói riêng có ý nghĩa quan trọng việc duy trì một cơ thể khoẻ mạnh. Các nguồn thực phẩm từ thịt, cá, trứng, sữa, các loại đậu, rau, củ, hạt có chứa nhiều amino acid cho cơ thể. Tùy nhiên, không nên lạm dụng các loại thực phẩm giàu đạm, gây mất cân bằng amino acid.
OT3.11. Trên phổ MS của X , xét một số tín hiệu có cường độ mạnh:
  • Các peak có m / z = 44 , m / z = 45 m / z = 44 , m / z = 45 m//z=44,m//z=45m / z=44, m / z=45m/z=44,m/z=45, đề xuất một số ion [ M ] + [ M ] + [M]^(+)[M]^{+}[M]+như sau:
  • Aldehyde: peak có m / z = 44 m / z = 44 m//z=44m / z=44m/z=44 là của [ C 2 H 4 O ] + C 2 H 4 O + [C_(2)H_(4)O]^(+)\left[\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{4} \mathrm{O}\right]^{+}[C2H4O]+ [ M + 1 ] + [ M + 1 ] + [M+1]^(+)[M+1]^{+}[M+1]+ m / z = 45 m / z = 45 m//z=45m / z=45m/z=45 có thể là do đồng vị carbon-13, [ 13 C 12 CH 4 O ] + 13 C 12 CH 4 O + [13C_(12)CH_(4)O]^(+)\left[13 \mathrm{C}_{12} \mathrm{CH}_{4} \mathrm{O}\right]^{+}[13C12CH4O]+, điều này chưa hợp lí vì tỉ lệ carbon-13 chỉ chiếm khoảng 1 % 1 % 1%1 \%1%, trong khi peak có m / z = 45 m / z = 45 m//z=45m / z=45m/z=45 có cường độ mạnh (tương đương peak có m / z = 44 m / z = 44 m//z=44m / z=44m/z=44 ).
  • Amine: peak có m / z = 45 m / z = 45 m//z=45m / z=45m/z=45 là của [ C 2 H 7 N ] + C 2 H 7 N + [C_(2)H_(7)(N)]^(+)\left[\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{7} \mathrm{~N}\right]^{+}[C2H7 N]+ [ M 1 ] + [ M 1 ] + [M-1]^(+)[\mathrm{M}-1]^{+}[M1]+ m / z = 44 m / z = 44 m//z=44m / \mathrm{z}=44m/z=44 là peak của [ C 2 H 6 N ] + C 2 H 6 N + [C_(2)H_(6)(N)]^(+)\left[\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{6} \mathrm{~N}\right]^{+}[C2H6 N]+.
  • Peak có m / z = 30 m / z = 30 m//z=30m / z=30m/z=30 là của ion [ CH 4 N ] + CH 4 N + [CH_(4)(N)]^(+)\left[\mathrm{CH}_{4} \mathrm{~N}\right]^{+}[CH4 N]+, có thể do sự phá vỡ liên kết C C C C C-C\mathrm{C}-\mathrm{C}CC trong amine bậc I hoặc C N C N C-N\mathrm{C}-\mathrm{N}CN trong amine bậc II , giả sử có các phân tách sau:
  • Amine bậc I: [ CH 3 CH 2 NH 2 ] + [ CH 2 NH 2 ] + + CH 3 CH 3 CH 2 NH 2 + CH 2 NH 2 + + CH 3 [CH_(3)CH_(2)NH_(2)]^(+)rarr[CH_(2)NH_(2)]^(+)+CH_(3)\left[\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{NH}_{2}\right]^{+} \rightarrow\left[\mathrm{CH}_{2} \mathrm{NH}_{2}\right]^{+}+\mathrm{CH}_{3}[CH3CH2NH2]+[CH2NH2]++CH3
  • Amine bậc II: [ CH 3 NHCH 3 ] + [ CH 3 NH ] + + CH 3 CH 3 NHCH 3 + CH 3 NH + + CH 3 [CH_(3)NHCH_(3)]^(+)rarr[CH_(3)NH]^(+)+CH_(3)\left[\mathrm{CH}_{3} \mathrm{NHCH}_{3}\right]^{+} \rightarrow\left[\mathrm{CH}_{3} \mathrm{NH}\right]^{+}+\mathrm{CH}_{3}[CH3NHCH3]+[CH3NH]++CH3
Dựa vào năng lượng liên kết C C ( 347 kJ / mol ) C C ( 347 kJ / mol ) C-C(347kJ//mol)\mathrm{C}-\mathrm{C}(347 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol})CC(347 kJ/mol) C N ( 305 kJ / mol ) C N ( 305 kJ / mol ) C-N(305kJ//mol)\mathrm{C}-\mathrm{N}(305 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol})CN(305 kJ/mol) thì liên kết C N C N C-N\mathrm{C}-\mathrm{N}CN kém bền hơn, nên dễ tách hơn so với liên kết C C C C C-C\mathrm{C}-\mathrm{C}CC. Có thể đề xuất X là amine bậc II.
  • Nếu peak có m / z = 28 m / z = 28 m//z=28m / z=28m/z=28 là của ion [ CH 2 N ] + CH 2 N + [CH_(2)(N)]^(+)\left[\mathrm{CH}_{2} \mathrm{~N}\right]^{+}[CH2 N]+, có thể do sự phá vỡ 2 liên kết N H N H N-H\mathrm{N}-\mathrm{H}NH trong [ CH 2 NH 2 ] + CH 2 NH 2 + [CH_(2)NH_(2)]^(+)\left[\mathrm{CH}_{2} \mathrm{NH}_{2}\right]^{+}[CH2NH2]+của amine bậc I hoặc 1 liên kết N H N H N-H\mathrm{N}-\mathrm{H}NH và 1 liên kết C H C H C-H\mathrm{C}-\mathrm{H}CH trong [ CH 3 NH ] + CH 3 NH + [CH_(3)NH]^(+)\left[\mathrm{CH}_{3} \mathrm{NH}\right]^{+}[CH3NH]+của amine bậc II. Dựa vào năng lượng liên kết C H ( 413 kJ / mol ) C H ( 413 kJ / mol ) C-H(413kJ//mol)\mathrm{C}-\mathrm{H}(413 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol})CH(413 kJ/mol) N H ( 391 kJ / mol ) N H ( 391 kJ / mol ) N-H(391kJ//mol)\mathrm{N}-\mathrm{H}(391 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol})NH(391 kJ/mol) thì liên kết N H N H N-H\mathrm{N}-\mathrm{H}NH dễ phá vỡ hơn. Có thể đề xuất X là amine bậc I .
  • Nếu peak có m / z = 28 m / z = 28 m//z=28m / z=28m/z=28 là của ion [ C 2 H 4 ] + C 2 H 4 + [C_(2)H_(4)]^(+)\left[\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{4}\right]^{+}[C2H4]+, có thể do sự phá vỡ liên kết trong [ CH 3 CH 2 NH 2 ] + CH 3 CH 2 NH 2 + [CH_(3)CH_(2)NH_(2)]^(+)\left[\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{NH}_{2}\right]^{+}[CH3CH2NH2]+, điều này phù hợp vì năng lượng liên kết C N ( 305 kJ / mol ) C N ( 305 kJ / mol ) C-N(305kJ//mol)\mathrm{C}-\mathrm{N} (305 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol})CN(305 kJ/mol) kém bền hơn liên kết C C ( 347 kJ / mol ) C C ( 347 kJ / mol ) C-C(347kJ//mol)\mathrm{C}-\mathrm{C}(347 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol})CC(347 kJ/mol). Có thể đề xuất X là amine bậc I .
Trên phổ IR của X X XXX, peak có dải hấp thụ rộng, đỉnh hấp thụ ở số sóng khoảng 3500 cm 1 3500 cm 1 3500cm^(-1)3500 \mathrm{~cm}^{-1}3500 cm1 đặc trưng cho liên kết N H N H N-H\mathrm{N}-\mathrm{H}NH hoặc O H O H O-H\mathrm{O}-\mathrm{H}OH có liên kết hydrogen. Theo phân tích phổ MS , peak này của liên kết N H N H N-H\mathrm{N}-\mathrm{H}NH amine. Tuy nhiên, tín hiệu dao động của liên kết N-H không rõ ràng để phân biệt amine bậc I hay amine bậc II.
Ngoài ra, có thể dựa vào 2 đỉnh hấp thụ tại số sóng 1644 cm 1 1644 cm 1 1644cm^(-1)1644 \mathrm{~cm}^{-1}1644 cm1 1600 cm 1 1600 cm 1 1600cm^(-1)1600 \mathrm{~cm}^{-1}1600 cm1 do 2 liên kết N H N H N-H\mathrm{N}-\mathrm{H}NH dao động uốn cong đối xứng và không đối xứng, đặc trưng cho nhóm - NH 2 NH 2 NH_(2)\mathrm{NH}_{2}NH2 của amine bậc I .
Vậy công thức cấu tạo của X X XXX được đề xuất là CH 3 CH 2 NH 2 CH 3 CH 2 NH 2 CH_(3)CH_(2)NH_(2)\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{NH}_{2}CH3CH2NH2.
OT3.12.
Phát biểu Đúng Sai
a) Có 1 hợp chất hữu cơ thuộc loại amine. \checkmark
b) Có 2 hợp chất hữu cơ thuộc loại amino acid. \checkmark
c) Có 1 hợp chất hữu cơ đơn chức, 2 hợp chất tạp chức, 3
hợp chât chứa nhóm α NH 2 α NH 2 alpha-NH_(2)\alpha-\mathrm{NH}_{2}αNH2.
c) Có 1 hợp chất hữu cơ đơn chức, 2 hợp chất tạp chức, 3 hợp chât chứa nhóm alpha-NH_(2).| c) Có 1 hợp chất hữu cơ đơn chức, 2 hợp chất tạp chức, 3 | | :--- | | hợp chât chứa nhóm $\alpha-\mathrm{NH}_{2}$. |
\checkmark
d) Trong 3 hợp chất trên chỉ có 1 liên kết peptide. \checkmark
Phát biểu Đúng Sai a) Có 1 hợp chất hữu cơ thuộc loại amine. ✓ b) Có 2 hợp chất hữu cơ thuộc loại amino acid. ✓ "c) Có 1 hợp chất hữu cơ đơn chức, 2 hợp chất tạp chức, 3 hợp chât chứa nhóm alpha-NH_(2)." ✓ d) Trong 3 hợp chất trên chỉ có 1 liên kết peptide. ✓ | Phát biểu | Đúng | Sai | | :--- | :---: | :---: | | a) Có 1 hợp chất hữu cơ thuộc loại amine. | $\checkmark$ | | | b) Có 2 hợp chất hữu cơ thuộc loại amino acid. | | $\checkmark$ | | c) Có 1 hợp chất hữu cơ đơn chức, 2 hợp chất tạp chức, 3 <br> hợp chât chứa nhóm $\alpha-\mathrm{NH}_{2}$. | | $\checkmark$ | | d) Trong 3 hợp chất trên chỉ có 1 liên kết peptide. | $\checkmark$ | |
OT3.13.
Phát biểu Đúng Sai
a) Dễ tan trong nước. \checkmark
b) Ở điều kiện thường, có 1 chất là chất khí, 1 chất lỏng và 1 chất rắn. \checkmark
c) Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là CH 3 CH 2 NH 2 CH 3 CH 2 NH 2 CH_(3)CH_(2)NH_(2)\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{NH}_{2}CH3CH2NH2, cao nhất là HOOCCH 2 NHCOCH 2 NH 2 HOOCCH 2 NHCOCH 2 NH 2 HOOCCH_(2)NHCOCH_(2)NH_(2)\mathrm{HOOCCH}_{2} \mathrm{NHCOCH}_{2} \mathrm{NH}_{2}HOOCCH2NHCOCH2NH2. \checkmark
d) Khả năng tan tốt trong nước của các chất là do sự phân cực mạnh trong phân tử. \checkmark
Phát biểu Đúng Sai a) Dễ tan trong nước. ✓ b) Ở điều kiện thường, có 1 chất là chất khí, 1 chất lỏng và 1 chất rắn. ✓ c) Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là CH_(3)CH_(2)NH_(2), cao nhất là HOOCCH_(2)NHCOCH_(2)NH_(2). ✓ d) Khả năng tan tốt trong nước của các chất là do sự phân cực mạnh trong phân tử. ✓| Phát biểu | Đúng | Sai | | :--- | :--- | :--- | | a) Dễ tan trong nước. | $\checkmark$ | | | b) Ở điều kiện thường, có 1 chất là chất khí, 1 chất lỏng và 1 chất rắn. | | $\checkmark$ | | c) Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là $\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{NH}_{2}$, cao nhất là $\mathrm{HOOCCH}_{2} \mathrm{NHCOCH}_{2} \mathrm{NH}_{2}$. | $\checkmark$ | | | d) Khả năng tan tốt trong nước của các chất là do sự phân cực mạnh trong phân tử. | | $\checkmark$ |
OT3.14.
Phát biểu Đúng Sai
a) Đều có phản ứng với dung dịch HCl , sinh ra muối.
b) Có 1 chất tham gia phản ứng thuỷ phân.
c) HOOC NH 2 HOOC NH 2 HOOC∼NH_(2)\mathrm{HOOC} \sim \mathrm{NH}_{2}HOOCNH2 có thể trùng ngưng tạo thành peptide.
d)
[CH]CNNH2
tạo phức với Cu ( OH ) 2 Cu ( OH ) 2 Cu(OH)_(2)\mathrm{Cu}(\mathrm{OH})_{2}Cu(OH)2, tạo thành dung dịch có màu xanh.
d) [CH]CN tạo phức với Cu(OH)_(2), tạo thành dung dịch có màu xanh.| d) <smiles>[CH]CN</smiles> | | :--- | | tạo phức với $\mathrm{Cu}(\mathrm{OH})_{2}$, tạo thành dung dịch có màu xanh. |
\checkmark n
Phát biểu Đúng Sai a) Đều có phản ứng với dung dịch HCl , sinh ra muối. https://cdn.mathpix.com/cropped/2025_10_23_b4e16b74380d0f7e7700g-057.jpg?height=48&width=65&top_left_y=1418&top_left_x=1194 b) Có 1 chất tham gia phản ứng thuỷ phân. https://cdn.mathpix.com/cropped/2025_10_23_b4e16b74380d0f7e7700g-057.jpg?height=42&width=50&top_left_y=1493&top_left_x=1191 c) HOOC∼NH_(2) có thể trùng ngưng tạo thành peptide. https://cdn.mathpix.com/cropped/2025_10_23_b4e16b74380d0f7e7700g-057.jpg?height=47&width=47&top_left_y=1580&top_left_x=1356 "d) [CH]CN tạo phức với Cu(OH)_(2), tạo thành dung dịch có màu xanh." ✓ n| Phát biểu | Đúng | Sai | | :--- | :--- | :--- | | a) Đều có phản ứng với dung dịch HCl , sinh ra muối. | ![](https://cdn.mathpix.com/cropped/2025_10_23_b4e16b74380d0f7e7700g-057.jpg?height=48&width=65&top_left_y=1418&top_left_x=1194) | | | b) Có 1 chất tham gia phản ứng thuỷ phân. | ![](https://cdn.mathpix.com/cropped/2025_10_23_b4e16b74380d0f7e7700g-057.jpg?height=42&width=50&top_left_y=1493&top_left_x=1191) | | | c) $\mathrm{HOOC} \sim \mathrm{NH}_{2}$ có thể trùng ngưng tạo thành peptide. | | ![](https://cdn.mathpix.com/cropped/2025_10_23_b4e16b74380d0f7e7700g-057.jpg?height=47&width=47&top_left_y=1580&top_left_x=1356) | | d) <smiles>[CH]CN</smiles> <br> tạo phức với $\mathrm{Cu}(\mathrm{OH})_{2}$, tạo thành dung dịch có màu xanh. | $\checkmark$ | n |
OT3.15.
Phát biểu Đúng Sai
a) Thành phần cấu tạo của protein đơn giản gồm các
nguyên tồ carbon, hydrogen, oxygen và nitrogen.
a) Thành phần cấu tạo của protein đơn giản gồm các nguyên tồ carbon, hydrogen, oxygen và nitrogen.| a) Thành phần cấu tạo của protein đơn giản gồm các | | :--- | | nguyên tồ carbon, hydrogen, oxygen và nitrogen. |
\checkmark
b) Enzyme trong cơ thể đều thuộc loại protein. \checkmark
Phát biểu Đúng Sai "a) Thành phần cấu tạo của protein đơn giản gồm các nguyên tồ carbon, hydrogen, oxygen và nitrogen." ✓ b) Enzyme trong cơ thể đều thuộc loại protein. ✓ | Phát biểu | Đúng | Sai | | :--- | :---: | :---: | | a) Thành phần cấu tạo của protein đơn giản gồm các <br> nguyên tồ carbon, hydrogen, oxygen và nitrogen. | $\checkmark$ | | | b) Enzyme trong cơ thể đều thuộc loại protein. | $\checkmark$ | |
c) Hầu hết cạác loại amino acid được tìm thấy trong protein. \checkmark
d) Protein là thành phần thiết yếu cho người và động vật,
không cần thiết ở thực vật.
d) Protein là thành phần thiết yếu cho người và động vật, không cần thiết ở thực vật.| d) Protein là thành phần thiết yếu cho người và động vật, | | :--- | | không cần thiết ở thực vật. |
\checkmark
c) Hầu hết cạác loại amino acid được tìm thấy trong protein. ✓ "d) Protein là thành phần thiết yếu cho người và động vật, không cần thiết ở thực vật." ✓| c) Hầu hết cạác loại amino acid được tìm thấy trong protein. | | $\checkmark$ | | :--- | :--- | :---: | | d) Protein là thành phần thiết yếu cho người và động vật, <br> không cần thiết ở thực vật. | | $\checkmark$ |
Câu OT3.16 OT3.17 OT3.18 OT3.19 OT3.20 OT3.21
Đáp án 4 262 3 2 2 5
Câu OT3.16 OT3.17 OT3.18 OT3.19 OT3.20 OT3.21 Đáp án 4 262 3 2 2 5| Câu | OT3.16 | OT3.17 | OT3.18 | OT3.19 | OT3.20 | OT3.21 | | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | | Đáp án | 4 | 262 | 3 | 2 | 2 | 5 |
OT3.16. Số nguyên tử nitrogen có trong các phân tử là 3 , gồm: methylamine, aniline, alanine. Số hợp chất thuộc loại amino acid là 1, alanine. Tổng: 3 + 1 = 4 3 + 1 = 4 3+1=43+1=43+1=4.
OT3.17. Giá trị phù hợp với nhiệt độ nóng chảy của glycine là 262 C 262 C 262^(@)C262^{\circ} \mathrm{C}262C. Vì phân tử tồn tại dạng ion lưỡng cực nên có nhiệt độ nóng chảy cao. Các chất còn lại lần lượt là H 2 O H 2 O H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2O, aniline, trilaurin, tristearin.
OT3.18. Protein có các tính chất đặc trưng như phản ứng màu biuret, phản ứng tạo kết tủa vàng với nitric acid, phản ứng xảy ra sự đông tụ protein do nhiệt độ. Phản ứng tạo kết tủa trắng với bromine có thể do phản ứng của aniline hoặc phenol.
OT3.19. Phản ứng màu biuret đặc trưng cho hợp chất có nhiều liên kết peptide, cụ thể từ 2 liên kết peptide trở lên.
OT3.20. H 2 N CH 2 NH 2 + 2 HCl ClH 3 N CH 2 NH 3 Cl H 2 N CH 2 NH 2 + 2 HCl ClH 3 N CH 2 NH 3 Cl H_(2)N-CH_(2)-NH_(2)+2HClrarrClH_(3)N-CH_(2)-NH_(3)Cl\mathrm{H}_{2} \mathrm{~N}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{NH}_{2}+2 \mathrm{HCl} \rightarrow \mathrm{ClH}_{3} \mathrm{~N}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{NH}_{3} \mathrm{Cl}H2 NCH2NH2+2HClClH3 NCH2NH3Cl
Từ phương trình hoá học của phản ứng, 1 mol methylenediamine phản ứng với tối đa 2 mol HCl .
OT3.21. Đặt x là số nhóm chức carboxyl
% m 0 = 32 x M = 42 , 67 % % m 0 = 32 x M = 42 , 67 % %m_(0)=(32 x)/(M)=42,67%\% m_{0}=\frac{32 x}{M}=42,67 \%%m0=32xM=42,67%
  • x = 1 M = 75 , C 2 H 5 N 2 x = 1 M = 75 , C 2 H 5 N 2 x=1=>M=75,C_(2)H_(5)N_(2)=>x=1 \Rightarrow M=75, C_{2} H_{5} N_{2} \Rightarrowx=1M=75,C2H5N2 số nguyên tử hydrogen là 5 .
  • x = 2 M = 150 x = 2 M = 150 x=2=>M=150\mathrm{x}=2 \Rightarrow \mathrm{M}=150x=2M=150, có thể là C 4 H 10 N 2 O 4 C 4 H 10 N 2 O 4 C_(4)H_(10)N_(2)O_(4)\mathrm{C}_{4} \mathrm{H}_{10} \mathrm{~N}_{2} \mathrm{O}_{4}C4H10 N2O4 hoặc C 5 H 12 NO 4 C 5 H 12 NO 4 C_(5)H_(12)NO_(4)\mathrm{C}_{5} \mathrm{H}_{12} \mathrm{NO}_{4}C5H12NO4. Khi x = 2 x = 2 x=2\mathrm{x}=2x=2, phân tử có ít nhất 2 liên kết π π pi\piπ nên 2 công thức phân tử trên không phù hợp với đặc điểm này.

ĐAII CƯƠNG VỀ POLYMER

9.1. Đáp án C.
Cấu trúc của nylon- 6,6 và capron lần lượt là:
( HN ( CH 2 ) 6 NH CO ( CH 2 ) 4 CO ) n ( HN ( CH 2 ) 5 CO ) n . HN CH 2 6 NH CO CH 2 4 CO n  và  HN CH 2 5 CO n -(HN-(CH_(2))_(6)-NH-CO-(CH_(2))_(4)-CO)_(n)" và "(HN-(CH_(2))_(5)-CO)_(n)". "-\left(\mathrm{HN}-\left(\mathrm{CH}_{2}\right)_{6}-\mathrm{NH}-\mathrm{CO}-\left(\mathrm{CH}_{2}\right)_{4}-\mathrm{CO}\right)_{n} \text { và }\left(\mathrm{HN}-\left(\mathrm{CH}_{2}\right)_{5}-\mathrm{CO}\right)_{n} \text {. }(HN(CH2)6NHCO(CH2)4CO)n và (HN(CH2)5CO)n
Số mắt xích trong nylon-6,6 là:
n = 27346 226 = 121 (mắt xích). n = 27346 226 = 121  (mắt xích).  n=(27346)/(226)=121" (mắt xích). "\mathrm{n}=\frac{27346}{226}=121 \text { (mắt xích). }n=27346226=121 (mắt xích). 
Số mắt xích trong capron là:
n = 17176 113 = 152 (mắt xích). n = 17176 113 = 152  (mắt xích).  n=(17176)/(113)=152" (mắt xích). "\mathrm{n}=\frac{17176}{113}=152 \text { (mắt xích). }n=17176113=152 (mắt xích). 
9.2. Đáp án A.
Sơ đồ của phản ứng trùng ngưng:
Khối lượng capron thu được theo lí thuyết là:
m capron = 12 , 6 × 113 n 18 n = 79 , 1 ( kg ) . m capron  = 12 , 6 × 113 n 18 n = 79 , 1 ( kg ) . m_("capron ")=(12,6xx113 n)/(18 n)=79,1(kg).m_{\text {capron }}=\frac{12,6 \times 113 n}{18 n}=79,1(\mathrm{~kg}) .mcapron =12,6×113n18n=79,1( kg).
Khối lượng capron thu được theo thực tế (hiệu suất 90 % 90 % 90%90 \%90% ) là:
m capron = 79 , 1 × 90 100 = 71 , 19 ( kg ) . m capron  = 79 , 1 × 90 100 = 71 , 19 ( kg ) . m_("capron ")=(79,1xx90)/(100)=71,19(kg).m_{\text {capron }}=\frac{79,1 \times 90}{100}=71,19(\mathrm{~kg}) .mcapron =79,1×90100=71,19( kg).
9.3. Đáp án C.
9.4. Các monomer cần thiết để tổng hợp nên loại polymer này là:
O=C(O)c1ccc(C(=O)O)cc1OOHOOH
terephthalic acid
OCCCCCOOHOH
butane-1,4-diol
9.5.
a)
CCCC(CC)C1CCCC1
polynitroethylene
b)
polyacrylonitrile
c)
CCC(F)(F)C1CCC1(F)CCFFF
poly(vinylidene fluoride)
9.6. Công thức cấu tạo của polymer tạo thành là:
a)
CCCC(CCC)(OC)C(=O)OCCOOO

CCC(NC(C)=O)C(C)(C)CNHO
b)
c)
9.7. Polymer tạo thành trong các phản ứng là:
a)

b) nHOOC COOH nHOOC COOH nHOOC-COOH\mathrm{nHOOC}-\mathrm{COOH}nHOOCCOOH

9.8. Monomer cần thiết để tổng hợp nên polymer là:
a)
C=CC(C)=C(C)OCCO

b)
CC(C)(C)C1CO1O

c)
O=C(O)CCCOOOHOH

9.9. Sản phẩm của các phản ứng thuỷ phân là:
a)

b)

9.10. Các monomer cấu tạo nên Zytel ® ®  ^("® "){ }^{\text {® }}® 
NCCCCCCCCCCNNH2NH2

O=C(O)c1ccc(C(=O)O)cc1OOHOOH

9.11. Quy trình điều chế PE , PVC PE , PVC PE,PVC\mathrm{PE}, \mathrm{PVC}PE,PVC, tơ nitron được tóm tắt trong sơ đồ sau đây:

(1) CaC 2 + 2 H 2 O C 2 H 2 + Ca ( OH ) 2 CaC 2 + 2 H 2 O C 2 H 2 + Ca ( OH ) 2 CaC_(2)+2H_(2)OlongrightarrowC_(2)H_(2)+Ca(OH)_(2)\mathrm{CaC}_{2}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \longrightarrow \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{2}+\mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2}CaC2+2H2OC2H2+Ca(OH)2
(2) C 2 H 2 + HCl CH 2 = CHCl C 2 H 2 + HCl CH 2 = CHCl C_(2)H_(2)+HCllongrightarrowCH_(2)=CHCl\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{2}+\mathrm{HCl} \longrightarrow \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CHCl}C2H2+HClCH2=CHCl
(3) n CH 2 = CHCl t , p , x t ( CH 2 CH Cl Cl ) n n CH 2 = CHCl t , p , x t CH 2 CH Cl Cl n nCH_(2)=CHClrarr"t^(@),p,xt"([CH_(2),-CH],[Cl,Cl])_(n)n \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CHCl} \xrightarrow{t^{\circ}, p, x t}\left(\begin{array}{cc}\mathrm{CH}_{2} & -\mathrm{CH} \\ \mathrm{Cl} & \mathrm{Cl}\end{array}\right)_{n}nCH2=CHClt,p,xt(CH2CHClCl)n
PVC
C 2 H 2 ( 1 ) C 2 H 4 ( 2 ) P E C 2 H 2 ( 1 ) C 2 H 4 ( 2 ) P E C_(2)H_(2)rarr"(1)"C_(2)H_(4)rarr"(2)"PE\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{2} \xrightarrow{(1)} \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{4} \xrightarrow{(2)} P EC2H2(1)C2H4(2)PE
(1) C 2 H 2 + H 2 Pd , BaSO 4 CH 2 = CH 2 C 2 H 2 + H 2 Pd , BaSO 4 CH 2 = CH 2 C_(2)H_(2)+H_(2)rarr"Pd,BaSO_(4)"CH_(2)=CH_(2)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{2}+\mathrm{H}_{2} \xrightarrow{\mathrm{Pd}, \mathrm{BaSO}_{4}} \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}_{2}C2H2+H2Pd,BaSO4CH2=CH2
(2) nCH 2 = CH 2 t , p , xt + ( CH 2 CH 2 ) n nCH 2 = CH 2 t , p , xt + CH 2 CH 2 n nCH_(2)=CH_(2)rarr"t^(@),p,xt"+(CH_(2)-CH_(2))_(n)\mathrm{nCH}_{2}=\mathrm{CH}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}, \mathrm{p}, \mathrm{xt}}+\left(\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{2}\right)_{n}nCH2=CH2t,p,xt+(CH2CH2)n
PE
C 2 H 2 ( 1 ) CH 2 = CHCN ( 2 ) C 2 H 2 ( 1 ) CH 2 = CHCN ( 2 ) C_(2)H_(2)rarr"(1)"CH_(2)=CHCNrarr"(2)"\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{2} \xrightarrow{(1)} \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CHCN} \xrightarrow{(2)}C2H2(1)CH2=CHCN(2) nitron
(1) C 2 H 2 + HCN CH 2 = CHCN C 2 H 2 + HCN CH 2 = CHCN C_(2)H_(2)+HCNlongrightarrowCH_(2)=CHCN\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{2}+\mathrm{HCN} \longrightarrow \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CHCN}C2H2+HCNCH2=CHCN
(2) nCH 2 = CHCN t , p , xt ( CH 2 CH CN ) n nCH 2 = CHCN t , p , xt CH 2 CH CN n nCH_(2)=CHCNrarr"t^(@),p,xt"(-CH_(2)-CH_(CN))_(n)\mathrm{nCH}_{2}=\mathrm{CHCN} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}, \mathrm{p}, \mathrm{xt}}\left(-\mathrm{CH}_{2}-\underset{\mathrm{CN}}{\mathrm{CH}}\right)_{\mathrm{n}}nCH2=CHCNt,p,xt(CH2CHCN)n
9.12. Kodel có thể điều chế từ p-xylene theo sơ đồ sau:



9.13. Phương trình phản ứng giữa dimethyl terephthalate và ethylene glycol:

9.14. Các phương trình hoá học điều chế PVA như sau:


CHẤT DẺO VÀ VẬT LIỆU COMPOSITE

10.1. Đáp án C C CCC.
10.2. Đáp án D.
10.3. Ưu điểm của vật liệu composite so với các polymer thuần tuý bao gồm:
  • Độ bền cơ học cao, độ cứng vững và uốn kéo tốt hơn.
  • Khả năng chịu đựng thời tiết, chống lão hoá, chống tia ÙV cao, cách điện và cách nhiệt tốt hơn.
  • Khả năng kháng hoá chất và kháng ăn mòn cao hơn, không gây tốn kém trong bảo quản, không cần sơn phủ chống ăn mòn.
  • Gia công và chế tạo đơn giản, dễ tạo hình, tạo màu, thay đổi và sửa chữa, chi phí đầu tư trang thiết bị sản xuất và chi phí bảo dưỡng thấp.
  • Tuổi thọ sử dụng cao (thời gian sử dụng dài hơn kim loại, gỗ khoảng 2 3 2 3 2-32-323 lần).
    10.4. Polymer phân huỷ sinh học thường chứa các liên kết ester, peptide (amide) hoặc ether trong đoạn mạch chính của polymer. Ví dụ:
    CC(C)(C)NCCNCCOC(=O)OCCOC(C)(C)CNHNHOOOO
nylon-6,6
CC(C)OCCCCOC(=O)c1ccc(C2CC2(C)C)cc1OOO
poly(trimethylene terephthalate)
10.5. Poly(lactic acid) (PLA) là một polymer loại polyester. Phương trình phản ứng xảy ra khi thuỷ phân loại polymer này trong môi trường kiềm như sau:
PLA
10.6. Hiệu suất của hai giai đoạn là 60 % 60 % 60%60 \%60%.
glucose C 6 H 12 O 6  glucose  C 6 H 12 O 6 " glucose "_(C_(6)H_(12)O_(6))\underset{\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6}}{\text { glucose }} glucose C6H12O6 longrightarrow\longrightarrow HOOC
180 C 6 H 10 O 4 C 6 H 10 O 4 obrace(C_(6)H_(10)O_(4))\overbrace{\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{10} \mathrm{O}_{4}}C6H10O4
? ? ??? 146
? ? ??? 1 tấn
" glucose "_(C_(6)H_(12)O_(6)) longrightarrow HOOC 180 obrace(C_(6)H_(10)O_(4)) ? 146 ? 1 tấn | $\underset{\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6}}{\text { glucose }}$ | $\longrightarrow$ | HOOC | | :---: | :---: | :---: | | 180 | | $\overbrace{\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{10} \mathrm{O}_{4}}$ | | $?$ | | 146 | | $?$ | 1 tấn | |
Khối lượng glucose cần theo lí thuyết là:
m glucose = 180 146 = 1 , 233 (tấn). m glucose  = 180 146 = 1 , 233  (tấn).  m_("glucose ")=(180)/(146)=1,233" (tấn). "m_{\text {glucose }}=\frac{180}{146}=1,233 \text { (tấn). }mglucose =180146=1,233 (tấn). 
Khối lượng glucose thực tế cần:
m glucose = 1 , 233 × 100 60 = 2 , 055 (tấn). m glucose  = 1 , 233 × 100 60 = 2 , 055  (tấn).  m_("glucose ")=(1,233 xx100)/(60)=2,055" (tấn). "m_{\text {glucose }}=\frac{1,233 \times 100}{60}=2,055 \text { (tấn). }mglucose =1,233×10060=2,055 (tấn). 
10.7. Chất dẻo PET thường được sử dụng để sản xuất các vật dụng:
  • Vật đựng đồ uống, chai lọ, bình đựng nước có gas, có thể ép phun để tạo thành các loại bao bì đóng gói, ...
  • Khay nhựa đựng hoặc đóng gói các loại thực phẩm ăn nhanh như pizza, xúc xích, ...
  • Sợi thủ công, trong ngành công nghiệp dệt, nhuộm, may mặc, túi xách. Cụ thể là vải polyester với ưu điểm ít nhăn, co rút tốt, trọng lượng nhẹ, chống giãn, ...
  • Được sử dụng để sản xuất lọ đựng mĩ phẩm, màng trong suốt, ...
  • Trong ngành sản xuất điện và điện tử nhờ đặc tính cách điện tốt, cụ thể là sản xuất đồng hồ, bộ phận quang điện, hộp điện, ...
  • PET tái chế thường được sử dụng để sản xuất như đồ nội thất, thảm làm bằng các sợi nhựa tổng hợp, chai và hộp đựng thực phẩm.
    10.8. Trong chất dẻo có nhiều thành phần khác như chất kết dính (polymer), chất độn, chất hoá dẻo, chất chất tạo màu.
  • Chất kết dính là các polymer trùng hợp hoặc trùng ngưng. Chất kết dính gây nên dặc tính chủ yếu cho chất dẻo.
  • Chất độn thường sử dụng ở dạng bột, sợi và vẩy, đảm nhận vai trò tạo cho chất dẻo có nhiều giá trị hơn như khả năng bền nhiệt, bền với các tác nhân hoá học và cũng có thể nâng cao độ cứng, tăng độ bền và giảm giá thành cho sản phẩm.
  • Chất hoá dẻo được sử dụng với mục đích tăng tính dẻo cho nhựa polymer, trơ về mặt hoá học, ít bay hơi và không độc.
  • Chất tạo màu có công dụng mang lại cho nhựa polymer màu sắc nhất định, cũng như nâng cao độ bền màu cho sản phẩm trước tác động của ánh nắng mặt trời.
    10.9. Công thức cấu tạo của poly(vinylidene chloride) là:
    CC(C)CC(Cl)(Cl)C(C)(C)CClCl

    10.10. ( C 6 H 10 O 5 ) n ( C 6 H 7 O 2 ( OOCCH 3 ) 3 ) n C 6 H 10 O 5 n C 6 H 7 O 2 OOCCH 3 3 n (C_(6)H_(10)O_(5))_(n)longrightarrow(C_(6)H_(7)O_(2)(OOCCH_(3))_(3))_(n)\left(\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{10} \mathrm{O}_{5}\right)_{n} \longrightarrow\left(\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{7} \mathrm{O}_{2}\left(\mathrm{OOCCH}_{3}\right)_{3}\right)_{n}(C6H10O5)n(C6H7O2(OOCCH3)3)n
180 n 180 n 180 n180 n180n 229 n 229 n 229 n229 n229n
? ? ??? 1 tấn
180 n 229 n ? 1 tấn| $180 n$ | $229 n$ | | :---: | :---: | | $?$ | 1 tấn |
Khối lượng cellulose cần dùng nếu hiệu suất 100% là:
m cellulose (LT) = 180 229 = 0 , 786 (tấn). m cellulose (LT)  = 180 229 = 0 , 786  (tấn).  m_("cellulose (LT) ")=(180)/(229)=0,786" (tấn). "\mathrm{m}_{\text {cellulose (LT) }}=\frac{180}{229}=0,786 \text { (tấn). }mcellulose (LT) =180229=0,786 (tấn). 
Khối lượng cellulose thực tế cần là:
m cellulose (TT) = 0 , 786 × 100 67 = 1 , 17 (tấn). m cellulose (TT)  = 0 , 786 × 100 67 = 1 , 17  (tấn).  m_("cellulose (TT) ")=(0,786 xx100)/(67)=1,17" (tấn). "\mathrm{m}_{\text {cellulose (TT) }}=\frac{0,786 \times 100}{67}=1,17 \text { (tấn). }mcellulose (TT) =0,786×10067=1,17 (tấn). 
10.11. Trong công nghiệp thực phẩm, polymer phân huỷ sinh học được ứng dụng chủ yếu làm bao bì cho ngành công nghiệp thực phẩm. Yêu cầu của bao bì làm từ tổ hợp polymer phân huỷ sinh học là phải đạt được các tính chất gần như của polymer tổng hợp. Polymer thiên nhiên phân huỷ sinh học dùng để sản xuất bao bì phổ biến là polysaccharide, bao gồm tinh bột, cellulose và chitosan.
Polymer phân huỷ sinh học đã được thử nghiệm làm mô cấy phẫu thuật trong phẫu thuật mạch máu và chỉnh hình, làm vật liệu nền để giải phóng thuốc lâu dài (có thể điều khiển được) bên trong cơ thể và được xếp vào nhóm vật liệu sinh học.
Polymer phân huỷ sinh học được định hướng sử dụng để làm màng che phủ trong nông nghiệp nhờ khả năng tự phân huỷ sau một thời gian nhất định dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và các vi sinh vật trong đất. Màng phân huỷ giúp cho thu hoạch thuận lợi, giảm già thành sản xuất và không gây trở ngại cho vụ mùa sau. Các màng mỏng polymer có thể bị phân huỷ quang và phân huỷ sinh học.
10.12. Các nguyên liệu (monomer) cần thiết để điều chế chất dẻo A B S A B S ABSA B SABS bao gồm:
C=C[AlH2]AlH2

C=CC=C

acrylonitrile
buta-1,3-diene
C=Cc1ccccc1
styrene
10.13. Các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra:
CH 4 + 3 Cl 2 CHCl 3 + 3 HCl CH 4 + 3 Cl 2 CHCl 3 + 3 HCl CH_(4)+3Cl_(2)longrightarrowCHCl_(3)+3HCl\mathrm{CH}_{4}+3 \mathrm{Cl}_{2} \longrightarrow \mathrm{CHCl}_{3}+3 \mathrm{HCl}CH4+3Cl2CHCl3+3HCl
CHCl 3 + 2 HF CHClF 2 + 2 HCl CHCl 3 + 2 HF CHClF 2 + 2 HCl CHCl_(3)+2HFlongrightarrowCHClF_(2)+2HCl\mathrm{CHCl}_{3}+2 \mathrm{HF} \longrightarrow \mathrm{CHClF}_{2}+2 \mathrm{HCl}CHCl3+2HFCHClF2+2HCl
2 CHClF 2 t CF 2 = CF 2 + 2 HCl 2 CHClF 2 t CF 2 = CF 2 + 2 HCl 2CHClF_(2)rarr"t^(@)"CF_(2)=CF_(2)+2HCl2 \mathrm{CHClF}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{CF}_{2}=\mathrm{CF}_{2}+2 \mathrm{HCl}2CHClF2tCF2=CF2+2HCl

10.14. PHA có thể xem là sản phẩm trùng ngưng của các β β beta\betaβ-hydroxy acid. Mạch polymer được cấu thành bởi liên kết ester. Chính liên kết này làm cho PHA dễ bị phân huỷ sinh học và ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực y tế.

TO - CAO SU - KEO DÁN TỔNG HỢP

11.1. Đáp án D.
11.2. Đáp án C.
11.3. Đáp án D.
11.4. Đáp án D.
11.5. Các phương trình phản ứng bao gồm:
cao su buna
cao su chloroprene




11.6.
Polymer
CC(C)(COC(=O)CCCC(=O)C(C)(C)C)COC(C)(C)COOOO

CC1CC(C)C1(C)CC(=O)CC(=O)OCCOC(C)(C)COOOO
Monomer
CC(C)(CO)COOHOH

OCCOOHOH

O=C(O)CCCC(=O)OOOHOOH
HOOC COOH HOOC COOH HOOC∼COOH\mathrm{HOOC} \sim \mathrm{COOH}HOOCCOOH
11.7.
  • Một số ứng dụng của tơ tổng hợp:
  • Sản xuất vải, ...
  • Sản xuất các loại dây thừng, dây dù, dây cước, ...
  • Sản xuất lưới đánh cá, ...
  • Để chế tạo tơ, polymer cần có những đặc tính:
  • Có cấu trúc không phân nhánh, xếp song song với nhau.
  • Chúng tương đối bền, mềm, dai.
    11.8. So sánh công thức cấu tạo của cao thiên nhiên và polymer trong cây Guttapecha:
Cao su thiên nhiên có cấu trúc cis một cách đều đặn, trong khi đó cấu trúc của polymer trong cây Guttapecha là trans. Cả hai loại polymer thiên nhiên này đều có thể xem là sản phẩm trùng hợp của isoprene.
11.9. Các loại polyester và polyamide được sử dụng nhiều trong công nghiệp tơ sợi:
  • PET là loại polyester phổ biến nhất trên thị trường. Trong hầu hết các ngữ cảnh, từ "polyester" đồng nghĩa với "PET" mặc dù có các loại polyester khác.
  • PCDT không phổ biến như polyester PET, nhưng PCDT có tính đàn hồi cao hơn, điều này làm cho chúng trở nên lí tưởng cho một số ứng dụng nhất định. Polyester PCDT cũng bền hơn polyester PET, vì vậy loại vải này thường được ưa chuộng cho các ứng dụng như vải bọc và rèm cửa.
  • Nylon-6 có tính dai, bền, mềm, óng mượt, ít thấm nước, mau khô, kém bền nhiệt, kém bền hoá chất như acid, kiềm. Nylon-6 được dùng dệt vải, may mặc, vải lót săm lốp xe, bít tất, dây cáp, dây dù, đan lưới, ...
  • Nylon-6,6 có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt được dùng để dệt vải may mặc, ...
    11.10. Công thức cấu tạo của nylon-11 là:
    CC(C)NCCCCCCCCCC(=O)C(C)CNHO

    11.11. Công thức cấu tạo của cao su butyl là:
    CC(C)CC=CCCC(C)(C)C(C)(C)C

    11.12. Công thức cấu tạo của poly(methyl α α alpha\alphaα-cyanoacrylate) là:
    CCC(C)(C)C(C#N)(CC(C)C)C(=O)OCNOO

    11.13. a) Công thức cấu tạo của vinyl acetylene là:
    C#CC=C

    b)
Khối lượng acetylene cần theo lí thuyết là:
m acetylene = 52 n × 1 88 , 5 n = 0 , 588 (tấn). m acetylene  = 52 n × 1 88 , 5 n = 0 , 588  (tấn).  m_("acetylene ")=(52 n xx1)/(88,5n)=0,588" (tấn). "m_{\text {acetylene }}=\frac{52 n \times 1}{88,5 n}=0,588 \text { (tấn). }macetylene =52n×188,5n=0,588 (tấn). 
Khối lượng acetylene cần thực tế là:
m acetylene = 0 , 588 × 100 78 = 0 , 7538 (tấn). m acetylene  = 0 , 588 × 100 78 = 0 , 7538  (tấn).  m_("acetylene ")=(0,588 xx100)/(78)=0,7538" (tấn). "m_{\text {acetylene }}=\frac{0,588 \times 100}{78}=0,7538 \text { (tấn). }macetylene =0,588×10078=0,7538 (tấn). 

ÔN TÂP CHUONG 4

OT4.1. Đáp án C.
OT4.2. Đáp án A.
OT4.3. Đáp án C.
OT4.4. Đáp án D . OT4.5. Đáp án A .
OT4.6. a) Công thức cấu tạo của teflon là:
FC1(F)CC2CCC1(F)C2(F)FFFFFF

b) Ngoài tính chống dính tốt, teflon chịu nhiệt tốt và bền trong các môi trường khác nhau.
OT4.7. Công thức cấu tạo của quiana là:
CC(C)(C)NC1CCC(CC2CCC(NC(=O)CCCCC(=O)C(C)(C)C)CC2)CC1NHNHOO
OT4.8. Công thức cấu tạo của nomex là:
CC(C)(C)Nc1cccc(NC(=O)c2cccc(C(=O)c3cccc(NC(C)(C)C)c3)c2)c1NHNHOONH
OT4.9. Công thức cấu tạo của Lactomer® là:
CC(OC(C)(C)C)C(=O)OCC(=O)C(C)(C)COOOO
OT4.10. Công thức cấu tạo của poly(trimethylene terephthalate) là:
Loại tơ này không bền trong môi trường kiềm vì polymer chế tạo tơ này chứa liên kết ester, dễ bị thuỷ phân trong môi trường kiềm.
OT4.11.
Phát biểu Đúng Sai
a) Cả hai loại đều dùng để chế tạo tơ. \checkmark
b) Polyacrylonitrile được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. \checkmark
c) Capron thuộc loại polypeptide. \checkmark
d) Hai polymer đều có phản ứng phân huỷ mạch trong môi trường kiềm. \checkmark
Phát biểu Đúng Sai a) Cả hai loại đều dùng để chế tạo tơ. ✓ b) Polyacrylonitrile được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. ✓ c) Capron thuộc loại polypeptide. ✓ d) Hai polymer đều có phản ứng phân huỷ mạch trong môi trường kiềm. ✓| Phát biểu | Đúng | Sai | | :--- | :--- | :--- | | a) Cả hai loại đều dùng để chế tạo tơ. | $\checkmark$ | | | b) Polyacrylonitrile được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. | | $\checkmark$ | | c) Capron thuộc loại polypeptide. | $\checkmark$ | | | d) Hai polymer đều có phản ứng phân huỷ mạch trong môi trường kiềm. | | $\checkmark$ |
OT4.12.
Phát biểu Đúng Sai
a) Cả ba loại đều là cao su tổng hợp. \checkmark
b) Cao su buna-S và cao su chloroprene được điều chế bằng phản ứng đồng trùng hợp. \checkmark
c) Cao su chloroprene có tính kháng dầu tốt. \checkmark w
d) Cả ba loại cao su đều chứa liên kết đôi trong phân từ. \checkmark
Phát biểu Đúng Sai a) Cả ba loại đều là cao su tổng hợp. ✓ b) Cao su buna-S và cao su chloroprene được điều chế bằng phản ứng đồng trùng hợp. ✓ c) Cao su chloroprene có tính kháng dầu tốt. ✓ w d) Cả ba loại cao su đều chứa liên kết đôi trong phân từ. ✓ | Phát biểu | Đúng | Sai | | :--- | :--- | :--- | | a) Cả ba loại đều là cao su tổng hợp. | | $\checkmark$ | | b) Cao su buna-S và cao su chloroprene được điều chế bằng phản ứng đồng trùng hợp. | | $\checkmark$ | | c) Cao su chloroprene có tính kháng dầu tốt. | $\checkmark$ | w | | d) Cả ba loại cao su đều chứa liên kết đôi trong phân từ. | $\checkmark$ | |
OT4.13.
Phát biểu Đúng Sai
a) Các polymer để sản xuất các chất dẻo này đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp. \checkmark
b) Các chất dẻo này đều dễ tái chế. \checkmark
c) Poly(methyl methacrylate) được dùng để sản xuất thuỷ tinh hữu cơ. \checkmark
d) Polystyrene được dùng để sản xuất các hộp bằng xốp. \checkmark
Phát biểu Đúng Sai a) Các polymer để sản xuất các chất dẻo này đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp. ✓ b) Các chất dẻo này đều dễ tái chế. ✓ c) Poly(methyl methacrylate) được dùng để sản xuất thuỷ tinh hữu cơ. ✓ d) Polystyrene được dùng để sản xuất các hộp bằng xốp. ✓ | Phát biểu | Đúng | Sai | | :--- | :--- | :--- | | a) Các polymer để sản xuất các chất dẻo này đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp. | | $\checkmark$ | | b) Các chất dẻo này đều dễ tái chế. | | $\checkmark$ | | c) Poly(methyl methacrylate) được dùng để sản xuất thuỷ tinh hữu cơ. | $\checkmark$ | | | d) Polystyrene được dùng để sản xuất các hộp bằng xốp. | $\checkmark$ | |
Câu . OT4.14. OT4.15. OT4.16.
Đáp án 18,2 2 3
Câu . OT4.14. OT4.15. OT4.16. Đáp án 18,2 2 3| Câu . | OT4.14. | OT4.15. | OT4.16. | | :---: | :---: | :---: | :---: | | Đáp án | 18,2 | 2 | 3 |
OT4.14. Phương trình hoá học của phản ứng:
( HN ( CH 2 ) 6 NH CO ( CH 2 ) 4 CO ) n nNaOH n NaOOC ( CH 2 ) 4 COONa HN CH 2 6 NH CO CH 2 4 CO n nNaOH n NaOOC CH 2 4 COONa (HN-(CH_(2))_(6)-NH-CO-(CH_(2))_(4)-CO)_(n)rarr"nNaOH"nNaOOC-(CH_(2))_(4)-COONa\left(\mathrm{HN}-\left(\mathrm{CH}_{2}\right)_{6}-\mathrm{NH}-\mathrm{CO}-\left(\mathrm{CH}_{2}\right)_{4}-\mathrm{CO}\right)_{\mathrm{n}} \xrightarrow{\mathrm{nNaOH}} n \mathrm{NaOOC}-\left(\mathrm{CH}_{2}\right)_{4}-\mathrm{COONa}(HN(CH2)6NHCO(CH2)4CO)nnNaOHnNaOOC(CH2)4COONa
226 n 226 n quad226n\quad 226 \mathrm{n}226n
22 , 6 g 22 , 6 g quad22,6g\quad 22,6 \mathrm{~g}22,6 g
182 n 182 n quad182n\quad 182 \mathrm{n}182n
? ? ???
Vậy khối lượng muối sinh ra là:
22 , 6 × 182 n 226 n = 18 , 2 ( g ) 22 , 6 × 182 n 226 n = 18 , 2 ( g ) (22,6xx182 n)/(226 n)=18,2(g)\frac{22,6 \times 182 n}{226 n}=18,2(\mathrm{~g})22,6×182n226n=18,2( g)
OT4.15. Hai loại polymer có thể tạo thành, đó là adipic acid phản ứng với 1,2 -ethylene diamine và adipic acid phản ứng với ethylene glycol.
OT4.16. Có ba polymer thiên nhiên bao gồm: bông, tơ tằm, cellulose.

Chuong 5. PIN DIGN VẢ DIENN PHAN

THẾ ĐIỆN CỰC VÀ NGUỒN ĐIỆN HOÁ HOC

12.1. Đáp án B B BBB.
12.2. Đáp án C.
E pin ( Fe Cu ) = 0 , 34 ( 0 , 44 ) = 0 , 78 ( V ) . E pin ( Fe Cu ) = 0 , 34 ( 0 , 44 ) = 0 , 78 ( V ) . E_(pin(Fe-Cu))^(@)=0,34-(-0,44)=0,78(V).\mathrm{E}_{\mathrm{pin}(\mathrm{Fe}-\mathrm{Cu})}^{\circ}=0,34-(-0,44)=0,78(\mathrm{~V}) .Epin(FeCu)=0,34(0,44)=0,78( V).
12.3. Đáp án D.
E p i n ( A l P b ) = 0 , 13 ( 1 , 66 ) = 1 , 53 ( V ) E p i n ( A l P b ) = 0 , 13 ( 1 , 66 ) = 1 , 53 ( V ) E_(pin(Al-Pb))^(@)=-0,13-(-1,66)=1,53(V)E_{p i n(A l-P b)}^{\circ}=-0,13-(-1,66)=1,53(V)Epin(AlPb)=0,13(1,66)=1,53(V)
12.4. Đáp án D.
E Ni 2 + / Ni = 0 , 34 0 , 59 = 0 , 25 ( V ) E Ni 2 + / Ni = 0 , 34 0 , 59 = 0 , 25 ( V ) E_(Ni^(2+)//Ni)^(@)=0,34-0,59=-0,25(V)\mathrm{E}_{\mathrm{Ni}^{2+} / \mathrm{Ni}}^{\circ}=0,34-0,59=-0,25(\mathrm{~V})ENi2+/Ni=0,340,59=0,25( V)
12.5. Đáp án A A AAA.
12.6. Đáp án C C CCC.
12.7. Đáp án D.
12.8. Đáp án B.
12.9. Đáp án C C CCC.
12.10. Tính khử giảm dần của các kim loại theo thứ tự tự trái sang phải là K , Na , Mg , Al , Zn , Fe , Cu , Ag K , Na , Mg , Al , Zn , Fe , Cu , Ag K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Cu,Ag\mathrm{K}, \mathrm{Na}, \mathrm{Mg}, \mathrm{Al}, \mathrm{Zn}, \mathrm{Fe}, \mathrm{Cu}, \mathrm{Ag}K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Cu,Ag.
12.11. Tính oxi hoá giảm dần của các cation kim loại theo thứ tự từ trái sang phải là
Ag + , Fe 3 + , Cu 2 + , Fe 2 + , Al 3 + , Mg 2 + , Na + . Ag + , Fe 3 + , Cu 2 + , Fe 2 + , Al 3 + , Mg 2 + , Na + . Ag^(+),Fe^(3+),Cu^(2+),Fe^(2+),Al^(3+),Mg^(2+),Na^(+).\mathrm{Ag}^{+}, \mathrm{Fe}^{3+}, \mathrm{Cu}^{2+}, \mathrm{Fe}^{2+}, \mathrm{Al}^{3+}, \mathrm{Mg}^{2+}, \mathrm{Na}^{+} .Ag+,Fe3+,Cu2+,Fe2+,Al3+,Mg2+,Na+.
12.12. Phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra:
(1) Al + 3 Fe 3 + Al 3 + + 3 Fe 2 + Al + 3 Fe 3 + Al 3 + + 3 Fe 2 + Al+3Fe^(3+)rarrAl^(3+)+3Fe^(2+)\mathrm{Al}+3 \mathrm{Fe}^{3+} \rightarrow \mathrm{Al}^{3+}+3 \mathrm{Fe}^{2+}Al+3Fe3+Al3++3Fe2+
(2) 2 Al + 3 Cu 2 + 2 Al 3 + + 3 Cu 2 Al + 3 Cu 2 + 2 Al 3 + + 3 Cu 2Al+3Cu^(2+)rarr2Al^(3+)+3Cu2 \mathrm{Al}+3 \mathrm{Cu}^{2+} \rightarrow 2 \mathrm{Al}^{3+}+3 \mathrm{Cu}2Al+3Cu2+2Al3++3Cu
(3) Al + 3 Ag + Al 3 + + 3 Ag Al + 3 Ag + Al 3 + + 3 Ag Al+3Ag^(+)rarrAl^(3+)+3Ag\mathrm{Al}+3 \mathrm{Ag}^{+} \rightarrow \mathrm{Al}^{3+}+3 \mathrm{Ag}Al+3Ag+Al3++3Ag
(4) Mg + 2 Fe 3 + Mg 2 + + 2 Fe 2 + Mg + 2 Fe 3 + Mg 2 + + 2 Fe 2 + Mg+2Fe^(3+)rarrMg^(2+)+2Fe^(2+)\mathrm{Mg}+2 \mathrm{Fe}^{3+} \rightarrow \mathrm{Mg}^{2+}+2 \mathrm{Fe}^{2+}Mg+2Fe3+Mg2++2Fe2+
(5) Mg + Cu 2 + Mg 2 + + Cu Mg + Cu 2 + Mg 2 + + Cu Mg+Cu^(2+)rarrMg^(2+)+Cu\mathrm{Mg}+\mathrm{Cu}^{2+} \rightarrow \mathrm{Mg}^{2+}+\mathrm{Cu}Mg+Cu2+Mg2++Cu
(6) Mg + 2 Ag + Mg 2 + + 2 Ag Mg + 2 Ag + Mg 2 + + 2 Ag Mg+2Ag^(+)rarrMg^(2+)+2Ag\mathrm{Mg}+2 \mathrm{Ag}^{+} \rightarrow \mathrm{Mg}^{2+}+2 \mathrm{Ag}Mg+2Ag+Mg2++2Ag
(7) Fe + 2 Fe 3 + 3 Fe 2 + Fe + 2 Fe 3 + 3 Fe 2 + Fe+2Fe^(3+)rarr3Fe^(2+)\mathrm{Fe}+2 \mathrm{Fe}^{3+} \rightarrow 3 \mathrm{Fe}^{2+}Fe+2Fe3+3Fe2+
(8) Fe + Cu 2 + Fe 2 + + Cu Fe + Cu 2 + Fe 2 + + Cu Fe+Cu^(2+)rarrFe^(2+)+Cu\mathrm{Fe}+\mathrm{Cu}^{2+} \rightarrow \mathrm{Fe}^{2+}+\mathrm{Cu}Fe+Cu2+Fe2++Cu
(9) Fe + 2 Ag + Fe 2 + + 2 Ag Fe + 2 Ag + Fe 2 + + 2 Ag Fe+2Ag^(+)rarrFe^(2+)+2Ag\mathrm{Fe}+2 \mathrm{Ag}^{+} \rightarrow \mathrm{Fe}^{2+}+2 \mathrm{Ag}Fe+2Ag+Fe2++2Ag
(10) Fe 2 + + Ag + Fe 3 + + Ag Fe 2 + + Ag + Fe 3 + + Ag Fe^(2+)+Ag^(+)rarrFe^(3+)+Ag\mathrm{Fe}^{2+}+\mathrm{Ag}^{+} \rightarrow \mathrm{Fe}^{3+}+\mathrm{Ag}Fe2++Ag+Fe3++Ag
(11) Cu + 2 Fe 3 + Cu 2 + + 2 Fe 2 + Cu + 2 Fe 3 + Cu 2 + + 2 Fe 2 + Cu+2Fe^(3+)rarrCu^(2+)+2Fe^(2+)\mathrm{Cu}+2 \mathrm{Fe}^{3+} \rightarrow \mathrm{Cu}^{2+}+2 \mathrm{Fe}^{2+}Cu+2Fe3+Cu2++2Fe2+
(12) Cu + 2 Ag + Cu 2 + + 2 Ag Cu + 2 Ag + Cu 2 + + 2 Ag Cu+2Ag^(+)rarrCu^(2+)+2Ag\mathrm{Cu}+2 \mathrm{Ag}^{+} \rightarrow \mathrm{Cu}^{2+}+2 \mathrm{Ag}Cu+2Ag+Cu2++2Ag
12.13. a) MgCl 2 , FeCl 2 , FeCl 3 MgCl 2 , FeCl 2 , FeCl 3 MgCl_(2),FeCl_(2),FeCl_(3)\mathrm{MgCl}_{2}, \mathrm{FeCl}_{2}, \mathrm{FeCl}_{3}MgCl2,FeCl2,FeCl3.
b) Fe ( NO 3 ) 3 , AgNO 3 Fe NO 3 3 , AgNO 3 Fe(NO_(3))_(3),AgNO_(3)\mathrm{Fe}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{3}, \mathrm{AgNO}_{3}Fe(NO3)3,AgNO3.
c) Mg ( NO 3 ) 2 , Al ( NO 3 ) 3 Mg NO 3 2 , Al NO 3 3 Mg(NO_(3))_(2),Al(NO_(3))_(3)\mathrm{Mg}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}, \mathrm{Al}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{3}Mg(NO3)2,Al(NO3)3.
12.14. Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá A I Zn A I Zn AI-ZnA I-\mathrm{Zn}AIZn, nồng độ của ion Al 3 + Al 3 + Al^(3+)\mathrm{Al}^{3+}Al3+ tăng dần và nồng độ của ion Zn 2 + Zn 2 + Zn^(2+)\mathrm{Zn}^{2+}Zn2+ giảm dần.
12.15. Trong kí hiệu pin điện hoá, kim loại viết trước là cực âm, kim loại viết sau là cực dương (kim loại đóng vai trò là cực âm có tính khử mạnh hơn kim loại đóng vai trò cực dương). Do đó, tính khử: T > X ; T > Y ; Z > Y T > X ; T > Y ; Z > Y T > X;T > Y;Z > YT>X ; T>Y ; Z>YT>X;T>Y;Z>Y.
Ta có: { E X E T = 2 , 46 E Y E T = 2 , 00 E X > E Y E X E T = 2 , 46 E Y E T = 2 , 00 E X > E Y {[E_(X)^(@)-E_(T)^(@)=2","46],[E_(Y)^(@)-E_(T)^(@)=2","00]=>E_(X)^(@) > E_(Y)^(@):}\left\{\begin{array}{l}E_{X}^{\circ}-E_{T}^{\circ}=2,46 \\ E_{Y}^{\circ}-E_{T}^{\circ}=2,00\end{array} \Rightarrow E_{X}^{\circ}>E_{Y}^{\circ}\right.{EXET=2,46EYET=2,00EX>EY
=>\Rightarrow Tính khử của Y Y YYY mạnh hơn X X XXX.
Vậy tính khử tăng dần theo thứ tự từ trái sang phải là X , Y , Z , T X , Y , Z , T X,Y,Z,T\mathrm{X}, \mathrm{Y}, \mathrm{Z}, \mathrm{T}X,Y,Z,T.
12.16. Các cặp oxi hoá - khử của những kim loại theo chiều tính oxi hoá của cation tăng dần từ trái sang phải là:
Zn 2 + / Zn ; Co 2 + / Co ; Pb 2 + / Pb Zn 2 + / Zn ; Co 2 + / Co ; Pb 2 + / Pb Zn^(2+)//Zn;Co^(2+)//Co;Pb^(2+)//Pb\mathrm{Zn}^{2+} / \mathrm{Zn} ; \mathrm{Co}^{2+} / \mathrm{Co} ; \mathrm{Pb}^{2+} / \mathrm{Pb}Zn2+/Zn;Co2+/Co;Pb2+/Pb
12.17. Theo kí hiệu của pin thì kim loại đứng trước sẽ có tính khử mạnh hơn kim loại đứng sau (thế điện cực âm hơn có tính khử mạnh hơn). E pin E pin  E_("pin ")^(@)\mathrm{E}_{\text {pin }}^{\circ}Epin  luôn dương do E pin = E + E E pin = E + E E_(pin)^(@)=E_(+)^(@)-E_(-)^(@)\mathrm{E}_{\mathrm{pin}}^{\circ}=\mathrm{E}_{+}^{\circ}-\mathrm{E}_{-}^{\circ}Epin=E+E ( E + E + E_(+)^(@)\mathrm{E}_{+}^{\circ}E+ luôn lớn hơn E E E_(-)^(@)\mathrm{E}_{-}^{\circ}E ).
Do đó:
  • Kí hiệu pin là Cu X Cu X Cu-X\mathrm{Cu}-\mathrm{X}CuX thì X (cực dương) sẽ có tính khử yếu hơn Cu (cực âm)
  • Kí hiệu pin là Y-Cu thì Cu (cực dương) sẽ có tính khử khử yếu Y (cực âm)
(1) E pin = E Cu 2 + / Cu E Y = 0 , 34 E Y = 2 , 71 (1) E pin = E Cu 2 + / Cu E Y = 0 , 34 E Y = 2 , 71 {:(1)=>E_(pin)^(@)=E_(Cu^(2+)//Cu)^(@)-E_(Y)^(@)=0","34-E_(Y)^(@)=2","71:}\begin{equation*} \Rightarrow \mathrm{E}_{\mathrm{pin}}^{\circ}=\mathrm{E}_{\mathrm{Cu}^{2+} / \mathrm{Cu}}^{\circ}-\mathrm{E}_{\mathrm{Y}}^{\circ}=0,34-\mathrm{E}_{\mathrm{Y}}^{\circ}=2,71 \tag{1} \end{equation*}(1)Epin=ECu2+/CuEY=0,34EY=2,71
  • Kí hiệu pin là Z-Cu thì Cu (cực dương) sẽ có tính khử khử yếu Z (cực âm)
(2) E pin = E Cu 2 + / Cu E Z = 0 , 34 E Z = 0 , 78 (2) E pin  = E Cu 2 + / Cu E Z = 0 , 34 E Z = 0 , 78 {:(2)=>E_("pin ")^(@)=E_(Cu^(2+)//Cu)^(@)-E_(Z)^(@)=0","34-E_(Z)^(@)=0","78:}\begin{equation*} \Rightarrow \mathrm{E}_{\text {pin }}^{\circ}=\mathrm{E}_{\mathrm{Cu}^{2+} / \mathrm{Cu}}^{\circ}-\mathrm{E}_{\mathrm{Z}}^{\circ}=0,34-\mathrm{E}_{\mathrm{Z}}^{\circ}=0,78 \tag{2} \end{equation*}(2)Epin =ECu2+/CuEZ=0,34EZ=0,78
Từ (1) và (2), ta có thế điện cực của Y Y YYY âm hơn Z Z ZZZ nên tính khử Y Y YYY mạnh hơ Z Z ZZZ.
Vậy tính khử tăng dần từ trái sang phải là X , C u , Z , Y X , C u , Z , Y X,Cu,Z,YX, C u, Z, YX,Cu,Z,Y.
12.18. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần thế điện cực chuẩn từ trái sang phải, ta có: Zn 2 + / Zn , Fe 2 + / Fe , Cu 2 + / Cu , Ag + / Ag Zn 2 + / Zn , Fe 2 + / Fe , Cu 2 + / Cu , Ag + / Ag Zn^(2+)//Zn,Fe^(2+)//Fe,Cu^(2+)//Cu,Ag^(+)//Ag\mathrm{Zn}^{2+} / \mathrm{Zn}, \mathrm{Fe}^{2+} / \mathrm{Fe}, \mathrm{Cu}^{2+} / \mathrm{Cu}, \mathrm{Ag}^{+} / \mathrm{Ag}Zn2+/Zn,Fe2+/Fe,Cu2+/Cu,Ag+/Ag.
Theo quy tắc α , Ag + α , Ag + alpha,Ag^(+)\alpha, \mathrm{Ag}^{+}α,Ag+ Cu 2 + Cu 2 + Cu^(2+)\mathrm{Cu}^{2+}Cu2+ có thể oxi hoá được Fe tạo Fe 2 + Fe 2 + Fe^(2+)\mathrm{Fe}^{2+}Fe2+.
12.19. Ta có: E pin ( Zn Cu ) = E Zn 2 + / Zn E Cu 2 + / Cu = 1 , 10 V E pin  ( Zn Cu ) = E Zn 2 + / Zn E Cu 2 + / Cu = 1 , 10 V E_("pin "(Zn-Cu))^(@)=E_(Zn^(2+)//Zn)^(@)-E_(Cu^(2+)//Cu)^(@)=1,10V\mathrm{E}_{\text {pin }(\mathrm{Zn}-\mathrm{Cu})}^{\circ}=\mathrm{E}_{\mathrm{Zn}^{2+} / \mathrm{Zn}}^{\circ}-\mathrm{E}_{\mathrm{Cu}^{2+} / \mathrm{Cu}}^{\circ}=1,10 \mathrm{~V}Epin (ZnCu)=EZn2+/ZnECu2+/Cu=1,10 V
0 , 34 E Z n 2 + / Z n = 1 , 10 E Z n 2 + / Z n = 0 , 34 1 , 10 = 0 , 76 ( V ) 0 , 34 E Z n 2 + / Z n = 1 , 10 E Z n 2 + / Z n = 0 , 34 1 , 10 = 0 , 76 ( V ) {:[<=>0","34-E_(Zn^(2+)//Zn)^(@)=1","10],[=>E_(Zn^(2+)//Zn)^(@)=0","34-1","10=-0","76(V)]:}\begin{aligned} & \Leftrightarrow 0,34-E_{Z n^{2+} / Z n}^{\circ}=1,10 \\ & \Rightarrow E_{Z n^{2+} / Z n}^{\circ}=0,34-1,10=-0,76(V) \end{aligned}0,34EZn2+/Zn=1,10EZn2+/Zn=0,341,10=0,76(V)
Thế điện cực chuẩn của Zn 2 + / Zn Zn 2 + / Zn Zn^(2+)//Zn\mathrm{Zn}^{2+} / \mathrm{Zn}Zn2+/Zn 0 , 76 V 0 , 76 V -0,76V-0,76 \mathrm{~V}0,76 V.
12.20. Phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra:
a) Không phản ứng.
b) Cu ( NO 3 ) 2 + Pb Cu + Pb ( NO 3 ) 2 Cu NO 3 2 + Pb Cu + Pb NO 3 2 Cu(NO_(3))_(2)+PbrarrCu+Pb(NO_(3))_(2)\mathrm{Cu}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}+\mathrm{Pb} \rightarrow \mathrm{Cu}+\mathrm{Pb}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}Cu(NO3)2+PbCu+Pb(NO3)2
c) Không phản ứng.
d) Pb ( NO 3 ) 2 + Zn Pb + Zn ( NO 3 ) 2 Pb NO 3 2 + Zn Pb + Zn NO 3 2 Pb(NO_(3))_(2)+ZnrarrPb+Zn(NO_(3))_(2)\mathrm{Pb}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}+\mathrm{Zn} \rightarrow \mathrm{Pb}+\mathrm{Zn}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}Pb(NO3)2+ZnPb+Zn(NO3)2
Cu ( NO 3 ) 2 + Zn Cu + Zn ( NO 3 ) 2 Cu NO 3 2 + Zn Cu + Zn NO 3 2 Cu(NO_(3))_(2)+ZnrarrCu+Zn(NO_(3))_(2)\mathrm{Cu}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}+\mathrm{Zn} \rightarrow \mathrm{Cu}+\mathrm{Zn}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}Cu(NO3)2+ZnCu+Zn(NO3)2
12.21. Xếp theo thứ tự tăng dần thế điện cực chuẩn từ trái sang phải, ta có:
M 2 + / M , Z 2 + / Z , X 2 + / X , Z 2 + / Z M 2 + / M , Z 2 + / Z , X 2 + / X , Z 2 + / Z M^(2+)//M,Z^(2+)//Z,X^(2+)//X,Z^(2+)//Z\mathrm{M}^{2+} / \mathrm{M}, \mathrm{Z}^{2+} / \mathrm{Z}, \mathrm{X}^{2+} / \mathrm{X}, \mathrm{Z}^{2+} / \mathrm{Z}M2+/M,Z2+/Z,X2+/X,Z2+/Z
Vậy phương trình hoá học của các phản ứng có thể xảy ra là:
M + Y 2 + Y + M 2 + M + Z 2 + Z + M 2 + M + X 2 + X + M 2 + Z + X 2 + X + Z 2 + Y + X 2 + X + Y 2 + Y + Z 2 + Z + Y 2 + M + Y 2 + Y + M 2 + M + Z 2 + Z + M 2 + M + X 2 + X + M 2 + Z + X 2 + X + Z 2 + Y + X 2 + X + Y 2 + Y + Z 2 + Z + Y 2 + {:[M+Y^(2+)rarrY+M^(2+)],[M+Z^(2+)rarrZ+M^(2+)],[M+X^(2+)rarrX+M^(2+)],[Z+X^(2+)rarrX+Z^(2+)],[Y+X^(2+)rarrX+Y^(2+)],[Y+Z^(2+)rarrZ+Y^(2+)]:}\begin{aligned} & \mathrm{M}+\mathrm{Y}^{2+} \rightarrow \mathrm{Y}+\mathrm{M}^{2+} \\ & \mathrm{M}+\mathrm{Z}^{2+} \rightarrow \mathrm{Z}+\mathrm{M}^{2+} \\ & \mathrm{M}+\mathrm{X}^{2+} \rightarrow \mathrm{X}+\mathrm{M}^{2+} \\ & \mathrm{Z}+\mathrm{X}^{2+} \rightarrow \mathrm{X}+\mathrm{Z}^{2+} \\ & \mathrm{Y}+\mathrm{X}^{2+} \rightarrow \mathrm{X}+\mathrm{Y}^{2+} \\ & \mathrm{Y}+\mathrm{Z}^{2+} \rightarrow \mathrm{Z}+\mathrm{Y}^{2+} \end{aligned}M+Y2+Y+M2+M+Z2+Z+M2+M+X2+X+M2+Z+X2+X+Z2+Y+X2+X+Y2+Y+Z2+Z+Y2+
12.22. Ta có: E pin ( X Ag ) = E Ag + / Ag E X a + / X = 1 , 56 V E pin  ( X Ag ) = E Ag + / Ag E X a + / X = 1 , 56 V E_("pin "(X-Ag))^(@)=E_(Ag^(+)//Ag)^(@)-E_(X^(a+)//X)^(@)=1,56V\mathrm{E}_{\text {pin }(\mathrm{X}-\mathrm{Ag})}^{\circ}=\mathrm{E}_{\mathrm{Ag}^{+} / \mathrm{Ag}}^{\circ}-\mathrm{E}_{\mathrm{X}^{\mathrm{a}+} / \mathrm{X}}^{\circ}=1,56 \mathrm{~V}Epin (XAg)=EAg+/AgEXa+/X=1,56 V
0 , 80 E X a / X = 1 , 56 E X a / X = 0 , 80 1 , 56 = 0 , 76 ( V ) 0 , 80 E X a / X = 1 , 56 E X a / X = 0 , 80 1 , 56 = 0 , 76 ( V ) {:[<=>0","80-E_(X^(a)//X)^(@)=1","56],[=>E_(X^(a)//X)^(@)=0","80-1","56=-0","76(V)]:}\begin{aligned} & \Leftrightarrow 0,80-E_{X^{a} / X}^{\circ}=1,56 \\ & \Rightarrow E_{X^{a} / X}^{\circ}=0,80-1,56=-0,76(\mathrm{~V}) \end{aligned}0,80EXa/X=1,56EXa/X=0,801,56=0,76( V)
Tương tụ: E pin ( Y Ag ) = E Ag + / Ag E γ b + / γ = 1 , 05 V E pin  ( Y Ag ) = E Ag + / Ag E γ b + / γ = 1 , 05 V quadE_("pin "(Y-Ag))^(@)=E_(Ag^(+)//Ag)^(@)-E_(gamma^(b+)//gamma)^(@)=1,05V\quad \mathrm{E}_{\text {pin }(Y-\mathrm{Ag})}^{\circ}=\mathrm{E}_{\mathrm{Ag}^{+} / \mathrm{Ag}}^{\circ}-\mathrm{E}_{\gamma^{b+} / \gamma}^{\circ}=1,05 \mathrm{~V}Epin (YAg)=EAg+/AgEγb+/γ=1,05 V
0 , 80 E Y b + 1 / Y = 1 , 05 E Y b + 1 / Y = 0 , 80 1 , 05 = 0 , 25 ( V ) 0 , 80 E Y b + 1 / Y = 1 , 05 E Y b + 1 / Y = 0 , 80 1 , 05 = 0 , 25 ( V ) {:[<=>0","80-E_(Y^(b+1)//Y)^(@)=1","05],[=>E_(Y^(b+1)//Y)^(@)=0","80-1","05=-0","25(V)]:}\begin{aligned} & \Leftrightarrow 0,80-E_{Y^{b+1} / Y}^{\circ}=1,05 \\ & \Rightarrow E_{Y^{b+1} / Y}^{\circ}=0,80-1,05=-0,25(\mathrm{~V}) \end{aligned}0,80EYb+1/Y=1,05EYb+1/Y=0,801,05=0,25( V)
E pin ( Z A g ) = E Ag + / Ag E Z + / Z = 0 , 94 V 0 , 80 E Z + / Z = 0 , 94 E Z + / Z = 0 , 80 0 , 94 = 0 , 14 ( V ) . E pin  ( Z A g ) = E Ag + / Ag E Z + / Z = 0 , 94 V 0 , 80 E Z + / Z = 0 , 94 E Z + / Z = 0 , 80 0 , 94 = 0 , 14 ( V ) . {:[E_("pin "(Z-Ag))^(@)=E_(Ag^(+)//Ag)^(@)-E_(Z^(+)//Z)^(@)=0","94V],[<=>0","80-E_(Z^(+)//Z)^(@)=0","94],[=>E_(Z^(+)//Z)^(@)=0","80-0","94=-0","14(V).]:}\begin{aligned} & E_{\text {pin }(Z-A g)}^{\circ}=E_{\mathrm{Ag}^{+} / \mathrm{Ag}}^{\circ}-E_{Z^{+} / Z}^{\circ}=0,94 \mathrm{~V} \\ \Leftrightarrow & 0,80-E_{Z^{+} / Z}^{\circ}=0,94 \\ \Rightarrow & E_{Z^{+} / Z}^{\circ}=0,80-0,94=-0,14(\mathrm{~V}) . \end{aligned}Epin (ZAg)=EAg+/AgEZ+/Z=0,94 V0,80EZ+/Z=0,94EZ+/Z=0,800,94=0,14( V).
Vậy X , Y , Z X , Y , Z X,Y,Z\mathrm{X}, \mathrm{Y}, \mathrm{Z}X,Y,Z lần lượt là Zn , Ni , Sn Zn , Ni , Sn Zn,Ni,Sn\mathrm{Zn}, \mathrm{Ni}, \mathrm{Sn}Zn,Ni,Sn và các giá trị a , b , c a , b , c a,b,c\mathrm{a}, \mathrm{b}, \mathrm{c}a,b,c đều bằng 2 .
12.23. Ta có: E pin ( Pb Cu ) = E Cu 2 + / Cu E Pb 2 + / Pb = 0 , 47 V E pin  ( Pb Cu ) = E Cu 2 + / Cu E Pb 2 + / Pb = 0 , 47 V E_("pin "(Pb-Cu))^(@)=E_(Cu^(2+)//Cu)^(@)-E_(Pb^(2+)//Pb)^(@)=0,47V\mathrm{E}_{\text {pin }(\mathrm{Pb}-\mathrm{Cu})}^{\circ}=\mathrm{E}_{\mathrm{Cu}^{2+} / \mathrm{Cu}}^{\circ}-\mathrm{E}_{\mathrm{Pb}^{2+} / \mathrm{Pb}}^{\circ}=0,47 \mathrm{~V}Epin (PbCu)=ECu2+/CuEPb2+/Pb=0,47 V
E pin ( Zn Cu ) = E Cu 2 + / Cu E Zn 2 + / Zn = 1 , 10 V E pin ( Zn Pb ) = E Pb 2 + / Pb E Zn 2 + / Zn = E pin ( Zn Cu ) E pin ( Pb Cu ) = 1 , 10 0 , 47 = 0 , 63 ( V ) . E pin ( Zn Cu ) = E Cu 2 + / Cu E Zn 2 + / Zn = 1 , 10 V E pin ( Zn Pb ) = E Pb 2 + / Pb E Zn 2 + / Zn = E pin ( Zn Cu ) E pin ( Pb Cu ) = 1 , 10 0 , 47 = 0 , 63 ( V ) . {:[E_(pin(Zn-Cu))^(@)=E_(Cu^(2+)//Cu)^(@)-E_(Zn^(2+)//Zn)^(@)=1","10V],[=>E_(pin(Zn-Pb))^(@)=E_(Pb^(2+)//Pb)^(@)-E_(Zn^(2+)//Zn)^(@)=E_(pin(Zn-Cu))^(@)-E_(pin(Pb-Cu))^(@)=1","10-0","47=0","63(V).]:}\begin{gathered} \mathrm{E}_{\mathrm{pin}(\mathrm{Zn}-\mathrm{Cu})}^{\circ}=\mathrm{E}_{\mathrm{Cu}^{2+} / \mathrm{Cu}}^{\circ}-\mathrm{E}_{\mathrm{Zn}^{2+} / \mathrm{Zn}}^{\circ}=1,10 \mathrm{~V} \\ \Rightarrow \mathrm{E}_{\mathrm{pin}(\mathrm{Zn}-\mathrm{Pb})}^{\circ}=\mathrm{E}_{\mathrm{Pb}^{2+} / \mathrm{Pb}}^{\circ}-\mathrm{E}_{\mathrm{Zn}^{2+} / \mathrm{Zn}}^{\circ}=\mathrm{E}_{\mathrm{pin}(\mathrm{Zn}-\mathrm{Cu})}^{\circ}-\mathrm{E}_{\mathrm{pin}(\mathrm{~Pb}-\mathrm{Cu})}^{\circ}=1,10-0,47=0,63(\mathrm{~V}) . \end{gathered}Epin(ZnCu)=ECu2+/CuEZn2+/Zn=1,10 VEpin(ZnPb)=EPb2+/PbEZn2+/Zn=Epin(ZnCu)Epin( PbCu)=1,100,47=0,63( V).
Vậy sức điện động chuẩn của pin Zn Pb Zn Pb Zn-Pb\mathrm{Zn}-\mathrm{Pb}ZnPb 0 , 63 V 0 , 63 V 0,63V0,63 \mathrm{~V}0,63 V.
12.24. Hai muối trong dung dịch X X XXX Zn ( NO 3 ) 2 Zn NO 3 2 Zn(NO_(3))_(2)\mathrm{Zn}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}Zn(NO3)2 Fe ( NO 3 ) 2 Fe NO 3 2 Fe(NO_(3))_(2)\mathrm{Fe}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}Fe(NO3)2.
12.25. Chất rắn Y bao gồm Ag và Fe dư ( do Zn có tính khử mạnh hơn Fe nên ưu tiên phản ứng trước).

Bai

13

ĐIỆN PHÂN

13.1. Đáp án C C CCC.
13.3. Đáp án D.
13.5. Đáp án C C CCC.
13.7. Đáp án C.
13.8. Đáp án C.
13.2. Đáp án D.
13.4. Đáp án C C CCC.
13.6. Đáp án C C CCC.
H 2 O H 2 O H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2O điện phân ở hai điện cực sinh ra khí H 2 H 2 H_(2)\mathrm{H}_{2}H2 (ở cathode) và O 2 O 2 O_(2)\mathrm{O}_{2}O2 (ở anode).
13.9. Đáp án C.
13.10. Đáp án D.
13.11. Đáp án C C CCC.
Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ xảy ra phản ứng theo phương trình hoá học:
2 NaCl + 2 H 2 O đpdd 2 NaOH + H 2 + Cl 2 2 NaCl + 2 H 2 O  đpdd  2 NaOH + H 2 + Cl 2 2NaCl+2H_(2)Orarr"" đpdd ""2NaOH+H_(2)uarr+Cl_(2)uarr2 \mathrm{NaCl}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow{\text { đpdd }} 2 \mathrm{NaOH}+\mathrm{H}_{2} \uparrow+\mathrm{Cl}_{2} \uparrow2NaCl+2H2O đpdd 2NaOH+H2+Cl2
Do không có màng ngăn, tiếp tục xảy ra phản ứng giữa NaOH và Cl 2 Cl 2 Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2}Cl2 theo phương trình hoá học:
2 NaOH + Cl 2 NaCl + NaClO + H 2 O 2 NaOH + Cl 2 NaCl + NaClO + H 2 O 2NaOH+Cl_(2)rarrNaCl+NaClO+H_(2)O2 \mathrm{NaOH}+\mathrm{Cl}_{2} \rightarrow \mathrm{NaCl}+\mathrm{NaClO}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}2NaOH+Cl2NaCl+NaClO+H2O
Do đó, chỉ thu được 1 khí duy nhất là hydrogen.
13.12. Đáp án D.
13.13. Đáp án C C CCC.
Thứ tự điện phân: CuCl 2 ( x a n h ) HCl CuCl 2 ( x a n h ) HCl CuCl_(2)(xanh)rarrHCl\mathrm{CuCl}_{2}(x a n h) \rightarrow \mathrm{HCl}CuCl2(xanh)HCl (không màu) NaCl NaCl rarrNaCl\rightarrow \mathrm{NaCl}NaCl (điện phân có màng ngăn tạo sản phẩm NaOH làm phenolphthalein hoá hồng).
13.14. Đáp án A A AAA.
13.15. Đáp án C C CCC.
13.16. Đáp án C C CCC.
13.17. Đáp án B.
Thứ tự điện phân: FeCl 3 CuCl 2 FeCl 2 ZnCl 2 NaCl H 2 O FeCl 3 CuCl 2 FeCl 2 ZnCl 2 NaCl H 2 O FeCl_(3)rarrCuCl_(2)rarrFeCl_(2)rarrZnCl_(2)rarrNaClrarrH_(2)O\mathrm{FeCl}_{3} \rightarrow \mathrm{CuCl}_{2} \rightarrow \mathrm{FeCl}_{2} \rightarrow \mathrm{ZnCl}_{2} \rightarrow \mathrm{NaCl} \rightarrow \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}FeCl3CuCl2FeCl2ZnCl2NaClH2O.
13.18. Đáp án D .
13.19. Đáp án C C CCC.
13.20. Đáp án B.
Dung dịch sau điện phân có pH < 7 pH < 7 pH < 7\mathrm{pH}<7pH<7 CuSO 4 , AgNO 3 , NiSO 4 CuSO 4 , AgNO 3 , NiSO 4 CuSO_(4),AgNO_(3),NiSO_(4)\mathrm{CuSO}_{4}, \mathrm{AgNO}_{3}, \mathrm{NiSO}_{4}CuSO4,AgNO3,NiSO4.
13.21. Đáp án B.
Dung dịch sau điện phân có khả năng hoà tan Al 2 O 3 Al 2 O 3 Al_(2)O_(3)\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}Al2O3 là NaCl (tạo sản phẩm NaOH ) , AgNO 3 NaOH ) , AgNO 3 NaOH),AgNO_(3)\mathrm{NaOH}), \mathrm{AgNO}_{3}NaOH),AgNO3 (tạo sản phẩm HNO 3 HNO 3 HNO_(3)\mathrm{HNO}_{3}HNO3 ), CuSO 4 CuSO 4 CuSO_(4)\mathrm{CuSO}_{4}CuSO4 (tạo sản phẩm H 2 SO 4 H 2 SO 4 H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}H2SO4 ).
13.22. Đáp án D.
13.23. Dung dịch sau điện phân có pH < 7 pH < 7 pH < 7\mathrm{pH}<7pH<7 là dung dịch CuSO 4 CuSO 4 CuSO_(4)\mathrm{CuSO}_{4}CuSO4 AgNO 3 AgNO 3 AgNO_(3)\mathrm{AgNO}_{3}AgNO3. Phương trình hoá học của các phản ứng điện phân:
CuSO 4 + H 2 O Cu + 1 2 O 2 + H 2 SO 4 AgNO 3 + H 2 O Ag + 1 2 O 2 + HNO 3 CuSO 4 + H 2 O Cu + 1 2 O 2 + H 2 SO 4 AgNO 3 + H 2 O Ag + 1 2 O 2 + HNO 3 {:[CuSO_(4)+H_(2)OrarrCu+(1)/(2)O_(2)+H_(2)SO_(4)],[AgNO_(3)+H_(2)OrarrAg+(1)/(2)O_(2)+HNO_(3)]:}\begin{aligned} & \mathrm{CuSO}_{4}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{Cu}+\frac{1}{2} \mathrm{O}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \\ & \mathrm{AgNO}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{Ag}+\frac{1}{2} \mathrm{O}_{2}+\mathrm{HNO}_{3} \end{aligned}CuSO4+H2OCu+12O2+H2SO4AgNO3+H2OAg+12O2+HNO3
13.24. Phương trình hoá học của phản ứng điện phân NaCl khi
  • có màng ngăn:
2 NaCl + 2 H 2 O màng ngän đpdd 2 NaOH + H 2 + Cl 2 2 NaCl + 2 H 2 O  màng ngän   đpdd  2 NaOH + H 2 + Cl 2 2NaCl+2H_(2)Orarr_("" màng ngän "")^("" đpdd "")2NaOH+H_(2)+Cl_(2)2 \mathrm{NaCl}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow[\text { màng ngän }]{\text { đpdd }} 2 \mathrm{NaOH}+\mathrm{H}_{2}+\mathrm{Cl}_{2}2NaCl+2H2O màng ngän  đpdd 2NaOH+H2+Cl2
  • không có màng ngăn, ban đầu:
2 NaCl + 2 H 2 O đpdd 2 NaOH + H 2 + Cl 2 2 NaCl + 2 H 2 O  đpdd  2 NaOH + H 2 + Cl 2 2NaCl+2H_(2)Orarr"" đpdd ""2NaOH+H_(2)+Cl_(2)2 \mathrm{NaCl}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow{\text { đpdd }} 2 \mathrm{NaOH}+\mathrm{H}_{2}+\mathrm{Cl}_{2}2NaCl+2H2O đpdd 2NaOH+H2+Cl2
Tiếp tục xảy ra phản ứng giữa NaOH và Cl 2 Cl 2 Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2}Cl2 theo phương trình hoá học:
2 NaOH + Cl 2 NaCl + NaClO + H 2 O 2 NaOH + Cl 2 NaCl + NaClO + H 2 O 2NaOH+Cl_(2)rarrNaCl+NaClO+H_(2)O2 \mathrm{NaOH}+\mathrm{Cl}_{2} \rightarrow \mathrm{NaCl}+\mathrm{NaClO}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}2NaOH+Cl2NaCl+NaClO+H2O
NaCl tạo thành tiếp tục điện phân tạo khí hydrogen.
Do đó, lượng thể tích khi hydrogen tạo thành tăng lên gấp đôi so với khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
13.25. Chiếc nhẫn được nối với cực âm của nguồn điện với điện cực trơ, dung dịch điện phân là AgNO 3 AgNO 3 AgNO_(3)\mathrm{AgNO}_{3}AgNO3.
13.26. a) Chất điện phân là dung dịch hydrochloric acid.
b) Ion H + H + H^(+)\mathrm{H}^{+}H+di chuyển về cực âm còn ion Cl Cl Cl^(-)\mathrm{Cl}^{-}Cldi chuyển về cực dương.
c) Có khí không màu thoát ra (hydrogen).
d) Đưa que đóm đang cháy vào ống nghiệm chứra khí thoát ra ở cực dương, nghe tiếng nổ lốp bốp nhẹ.
e) Có khí màu vàng lục thoát ra (chlorine).
g) Đưa giấy quỳ ẩm lại gần điện cực, sau một thời gian giấy quỳ bị tẩy màu.
13.27. Không thể điều chế kim loại Na bằng cách điện phân dung dịch Na 2 SO 4 Na 2 SO 4 Na_(2)SO_(4)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4}Na2SO4 trong nước có độ pH gần bằng 7 vì trong quá trình điện phân, tại cathode, nước dễ bị khử hơn ion Na + Na + Na^(+)\mathrm{Na}^{+}Na+.
13.28. Nếu chỉ xem xét về chi phí sử dụng điện thì chi phí sản xuất nhôm sẽ tốn kém nhất vì Al 3 + / Al Al 3 + / Al Al^(3+)//Al\mathrm{Al}^{3+} / \mathrm{Al}Al3+/Al có thế điện cực chuẩn nhỏ nhất nên tính oxi hoá yếu nhất, do đó cần năng lượng điện nhiều hơn để khử Al 3 + Al 3 + Al^(3+)\mathrm{Al}^{3+}Al3+.
OT5.1. Đáp án B.
OT5.3. Đáp án B.
OT5.5. Đáp án A.
OT5.7. Đáp án B.
OT5.2. Đáp án B.
OT5.4. Đáp án B.
OT5.6. Đáp án D.
OT5.8. Đáp án C.
OT5.9. Phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong pin:
Cu + 2 Ag + Cu 2 + + 2 Ag Mg + Zn 2 + Mg 2 + + Zn Cu + 2 Ag + Cu 2 + + 2 Ag Mg + Zn 2 + Mg 2 + + Zn {:[Cu+2Ag^(+)rarrCu^(2+)+2Ag],[Mg+Zn^(2+)rarrMg^(2+)+Zn]:}\begin{aligned} & \mathrm{Cu}+2 \mathrm{Ag}^{+} \rightarrow \mathrm{Cu}^{2+}+2 \mathrm{Ag} \\ & \mathrm{Mg}+\mathrm{Zn}^{2+} \rightarrow \mathrm{Mg}^{2+}+\mathrm{Zn} \end{aligned}Cu+2Ag+Cu2++2AgMg+Zn2+Mg2++Zn
Ta có: E pin ( Cu Ag ) = E Ag + / Ag E Cu 2 + / Cu E pin  ( Cu Ag ) = E Ag + / Ag E Cu 2 + / Cu E_("pin "(Cu-Ag))^(@)=E_(Ag^(+)//Ag)^(@)-E_(Cu^(2+)//Cu)^(@)\mathrm{E}_{\text {pin }(\mathrm{Cu}-\mathrm{Ag})}^{\circ}=\mathrm{E}_{\mathrm{Ag}^{+} / \mathrm{Ag}}^{\circ}-\mathrm{E}_{\mathrm{Cu}^{2+} / \mathrm{Cu}}^{\circ}Epin (CuAg)=EAg+/AgECu2+/Cu
= 0 , 80 0 , 34 = 0 , 46 ( V ) E pin ( Mg Zn ) = E Zn 2 + / Zn E Mg 2 + / Mg = 0 , 76 ( 2 , 37 ) = 1 , 61 ( V ) = 0 , 80 0 , 34 = 0 , 46 ( V ) E pin ( Mg Zn ) = E Zn 2 + / Zn E Mg 2 + / Mg = 0 , 76 ( 2 , 37 ) = 1 , 61 ( V ) {:[=0","80-0","34=0","46(V)],[E_(pin(Mg-Zn))^(@)=E_(Zn^(2+)//Zn)^(@)-E_(Mg^(2+)//Mg)^(@)],[=-0","76-(-2","37)=1","61(V)]:}\begin{aligned} & =0,80-0,34=0,46(\mathrm{~V}) \\ \mathrm{E}_{\mathrm{pin}(\mathrm{Mg}-\mathrm{Zn})}^{\circ} & =\mathrm{E}_{\mathrm{Zn}^{2+} / \mathrm{Zn}}^{\circ}-\mathrm{E}_{\mathrm{Mg}^{2+} / \mathrm{Mg}}^{\circ} \\ & =-0,76-(-2,37)=1,61(\mathrm{~V}) \end{aligned}=0,800,34=0,46( V)Epin(MgZn)=EZn2+/ZnEMg2+/Mg=0,76(2,37)=1,61( V)
OT5.10. Thứ tự điện phân là:
Fe 3 + Cu 2 + Fe 2 + Zn 2 + Fe 3 + Cu 2 + Fe 2 + Zn 2 + Fe^(3+)rarrCu^(2+)rarrFe^(2+)rarrZn^(2+)\mathrm{Fe}^{3+} \rightarrow \mathrm{Cu}^{2+} \rightarrow \mathrm{Fe}^{2+} \rightarrow \mathrm{Zn}^{2+}Fe3+Cu2+Fe2+Zn2+
Kim loại cuối cùng thu được ở cathode là Zn .
OT5.11.
Thí nghiệm Đúng Sai
a) Một điện cực nhôm và một điện cực đồng cùng nhúng vào dung dịch nước muối. \checkmark -
b) Một điện cực nhôm và một điện cực đồng cùng nhúng vào nước cất. \checkmark
c) Hai điện cực làm bằng đồng cùng nhúng vào dung dịch nước vôi trong. \checkmark
d) Hai điện cực làm bằng nhựa nhúng vào dầu hoả. \checkmark
Thí nghiệm Đúng Sai a) Một điện cực nhôm và một điện cực đồng cùng nhúng vào dung dịch nước muối. ✓ - b) Một điện cực nhôm và một điện cực đồng cùng nhúng vào nước cất. ✓ c) Hai điện cực làm bằng đồng cùng nhúng vào dung dịch nước vôi trong. ✓ d) Hai điện cực làm bằng nhựa nhúng vào dầu hoả. ✓| Thí nghiệm | Đúng | Sai | | :--- | :--- | :--- | | a) Một điện cực nhôm và một điện cực đồng cùng nhúng vào dung dịch nước muối. | $\checkmark$ | - | | b) Một điện cực nhôm và một điện cực đồng cùng nhúng vào nước cất. | | $\checkmark$ | | c) Hai điện cực làm bằng đồng cùng nhúng vào dung dịch nước vôi trong. | | $\checkmark$ | | d) Hai điện cực làm bằng nhựa nhúng vào dầu hoả. | | $\checkmark$ |
OT5.12.
Phát biểu Đúng Sai
a) Trong quá trình điện phân dung dịch, khối lượng dung dịch luôn giảm. \checkmark
b) Trong quá trình điện phân dung dịch, ở cathode luôn xảy ra quá trình khử. \checkmark
c) Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn), pH của dung dịch tăng. \checkmark
d) Trong quá trình điện phân dung dịch, cathode luôn thu được kim loại. \checkmark
Phát biểu Đúng Sai a) Trong quá trình điện phân dung dịch, khối lượng dung dịch luôn giảm. ✓ b) Trong quá trình điện phân dung dịch, ở cathode luôn xảy ra quá trình khử. ✓ c) Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn), pH của dung dịch tăng. ✓ d) Trong quá trình điện phân dung dịch, cathode luôn thu được kim loại. ✓| Phát biểu | Đúng | Sai | | :--- | :--- | :--- | | a) Trong quá trình điện phân dung dịch, khối lượng dung dịch luôn giảm. | $\checkmark$ | | | b) Trong quá trình điện phân dung dịch, ở cathode luôn xảy ra quá trình khử. | $\checkmark$ | | | c) Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn), pH của dung dịch tăng. | $\checkmark$ | | | d) Trong quá trình điện phân dung dịch, cathode luôn thu được kim loại. | | $\checkmark$ |
OT5.13.
Phát biểu Đúng Sai
a) Ơ' cathode xảy ra quá trình oxi hoá Cu 2 + Cu 2 + Cu^(2+)\mathrm{Cu}^{2+}Cu2+. \checkmark
b) Nước bị điện phân ở anode, sinh ra khí O 2 O 2 O_(2)\mathrm{O}_{2}O2. \checkmark
c) Sau quá trình điện phân, pH của dung dịch giảm. \checkmark
d) Trong quá trình điện phân, màu xanh của dung dịch nhạt dần. \checkmark
Phát biểu Đúng Sai a) Ơ' cathode xảy ra quá trình oxi hoá Cu^(2+). ✓ b) Nước bị điện phân ở anode, sinh ra khí O_(2). ✓ c) Sau quá trình điện phân, pH của dung dịch giảm. ✓ d) Trong quá trình điện phân, màu xanh của dung dịch nhạt dần. ✓ | Phát biểu | Đúng | Sai | | :--- | :--- | :--- | | a) Ơ' cathode xảy ra quá trình oxi hoá $\mathrm{Cu}^{2+}$. | | $\checkmark$ | | b) Nước bị điện phân ở anode, sinh ra khí $\mathrm{O}_{2}$. | $\checkmark$ | | | c) Sau quá trình điện phân, pH của dung dịch giảm. | $\checkmark$ | | | d) Trong quá trình điện phân, màu xanh của dung dịch nhạt dần. | $\checkmark$ | |
OT5.14.
Phát biểu Đúng Sai
a) Trong pin điện hoá, anode là cực dương, cathode là nơi xảy ra sự oxi hoá. 3 \checkmark -
b) Trong bình điện phân, anode là cực dương, nơi xảy ra quá trình khử. \checkmark
c) Trong pin điện hoá và bình điện phân, anode là nơi xảy ra quá trình oxi hoá, cathode là nơi xảy ra quá trình khử. \checkmark
d) Các điện cực trong pin điện hoá và bình điện phân khác nhau về bản chất, giống nhau về dấu. \checkmark
Phát biểu Đúng Sai a) Trong pin điện hoá, anode là cực dương, cathode là nơi xảy ra sự oxi hoá. 3 ✓ - b) Trong bình điện phân, anode là cực dương, nơi xảy ra quá trình khử. ✓ c) Trong pin điện hoá và bình điện phân, anode là nơi xảy ra quá trình oxi hoá, cathode là nơi xảy ra quá trình khử. ✓ d) Các điện cực trong pin điện hoá và bình điện phân khác nhau về bản chất, giống nhau về dấu. ✓| Phát biểu | Đúng | Sai | | :--- | :--- | :--- | | a) Trong pin điện hoá, anode là cực dương, cathode là nơi xảy ra sự oxi hoá. | 3 | $\checkmark$ - | | b) Trong bình điện phân, anode là cực dương, nơi xảy ra quá trình khử. | | $\checkmark$ | | c) Trong pin điện hoá và bình điện phân, anode là nơi xảy ra quá trình oxi hoá, cathode là nơi xảy ra quá trình khử. | $\checkmark$ | | | d) Các điện cực trong pin điện hoá và bình điện phân khác nhau về bản chất, giống nhau về dấu. | | $\checkmark$ |
OT5.15.
Phát biểu Đúng Sai
a) Cả hai điện cực kẽm và đồng đều giảm. \checkmark
b) Điện cực kerm tăng còn khối lượng điện cực đồng giảm. \checkmark
c) Điện cực kẽm giảm còn khối lượng điện cực đồng tăng. \checkmark
d) Cả hai điện cực kẽm và đồng đều tăng. \checkmark
Phát biểu Đúng Sai a) Cả hai điện cực kẽm và đồng đều giảm. ✓ b) Điện cực kerm tăng còn khối lượng điện cực đồng giảm. ✓ c) Điện cực kẽm giảm còn khối lượng điện cực đồng tăng. ✓ d) Cả hai điện cực kẽm và đồng đều tăng. ✓| Phát biểu | Đúng | Sai | | :--- | :--- | :--- | | a) Cả hai điện cực kẽm và đồng đều giảm. | | $\checkmark$ | | b) Điện cực kerm tăng còn khối lượng điện cực đồng giảm. | | $\checkmark$ | | c) Điện cực kẽm giảm còn khối lượng điện cực đồng tăng. | $\checkmark$ | | | d) Cả hai điện cực kẽm và đồng đều tăng. | | $\checkmark$ |
Câu OT5.16 OT5.17 OT5.18
Đáp án 2,00 0,8 AgCl , Ag AgCl , Ag AgCl,Ag\mathrm{AgCl}, \mathrm{Ag}AgCl,Ag
Câu OT5.16 OT5.17 OT5.18 Đáp án 2,00 0,8 AgCl,Ag| Câu | OT5.16 | OT5.17 | OT5.18 | | :---: | :---: | :---: | :---: | | Đáp án | 2,00 | 0,8 | $\mathrm{AgCl}, \mathrm{Ag}$ |
OT5.16. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Al Cu Al Cu Al-Cu\mathrm{Al}-\mathrm{Cu}AlCu :
E pin ( Al Cu ) = E Cu 2 + / Cu E Al 3 + / Al = 0 , 34 ( 1 , 66 ) = 2 , 00 ( V ) . E pin ( Al Cu ) = E Cu 2 + / Cu E Al 3 + / Al = 0 , 34 ( 1 , 66 ) = 2 , 00 ( V ) . E_(pin(Al-Cu))^(@)=E_(Cu^(2+)//Cu)^(@)-E_(Al^(3+)//Al)^(@)=0,34-(-1,66)=2,00(V).\mathrm{E}_{\mathrm{pin}(\mathrm{Al}-\mathrm{Cu})}^{\circ}=\mathrm{E}_{\mathrm{Cu}^{2+} / \mathrm{Cu}}^{\circ}-\mathrm{E}_{\mathrm{Al}^{3+} / \mathrm{Al}}^{\circ}=0,34-(-1,66)=2,00(\mathrm{~V}) .Epin(AlCu)=ECu2+/CuEAl3+/Al=0,34(1,66)=2,00( V).
OT5.17. Ta có: E pin ( Mg Ag ) = E Ag + / Ag E Mg 2 + / Mg E pin  ( Mg Ag ) = E Ag + / Ag E Mg 2 + / Mg E_("pin "(Mg-Ag))^(@)=E_(Ag^(+)//Ag)^(@)-E_(Mg^(2+)//Mg)^(@)\mathrm{E}_{\text {pin }(\mathrm{Mg}-\mathrm{Ag})}^{\circ}=\mathrm{E}_{\mathrm{Ag}^{+} / \mathrm{Ag}}^{\circ}-\mathrm{E}_{\mathrm{Mg}^{2+} / \mathrm{Mg}}^{\circ}Epin (MgAg)=EAg+/AgEMg2+/Mg
E Ag + / Ag = E pin ( Mg Ag ) + E Mg 2 + / Mg = 3 , 17 + ( 2 , 37 ) = 0 , 80 ( V ) E Ag + / Ag = E pin ( Mg Ag ) + E Mg 2 + / Mg = 3 , 17 + ( 2 , 37 ) = 0 , 80 ( V ) =>E_(Ag^(+)//Ag)^(@)=E_(pin(Mg-Ag))^(@)+E_(Mg^(2+)//Mg)^(@)=3,17+(-2,37)=0,80(V)\Rightarrow \mathrm{E}_{\mathrm{Ag}^{+} / \mathrm{Ag}}^{\circ}=\mathrm{E}_{\mathrm{pin}(\mathrm{Mg}-\mathrm{Ag})}^{\circ}+\mathrm{E}_{\mathrm{Mg}^{2+} / \mathrm{Mg}}^{\circ}=3,17+(-2,37)=0,80(\mathrm{~V})EAg+/Ag=Epin(MgAg)+EMg2+/Mg=3,17+(2,37)=0,80( V).
OT5.18. Phương trình hoá học của các phản ứng:
FeCl 2 + 2 AgNO 3 Fe ( NO 3 ) 2 + 2 AgCl Fe ( NO 3 ) 2 + 2 AgNO 3 Fe ( NO 3 ) 3 + 2 Ag FeCl 2 + 2 AgNO 3 Fe NO 3 2 + 2 AgCl Fe NO 3 2 + 2 AgNO 3 Fe NO 3 3 + 2 Ag {:[FeCl_(2)+2AgNO_(3)rarrFe(NO_(3))_(2)+2AgCldarr],[Fe(NO_(3))_(2)+2AgNO_(3)rarrFe(NO_(3))_(3)+2Agdarr]:}\begin{aligned} & \mathrm{FeCl}_{2}+2 \mathrm{AgNO}_{3} \rightarrow \mathrm{Fe}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}+2 \mathrm{AgCl} \downarrow \\ & \mathrm{Fe}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}+2 \mathrm{AgNO}_{3} \rightarrow \mathrm{Fe}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{3}+2 \mathrm{Ag} \downarrow \end{aligned}FeCl2+2AgNO3Fe(NO3)2+2AgClFe(NO3)2+2AgNO3Fe(NO3)3+2Ag
Vậy sau phản ứng có kết tủa AgCl và Ag được sinh ra.

Churong 6. DAI CUONG VER RIM LOAT

ĐặC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ LIÊN KẾT KIM LOẠil. TÍNH CHẤT KIM LOẠI

14.1. Đáp án B.
14.4. Đáp án A A AAA.
14.7. Đáp án C C CCC.
14.10. Đáp án B.
14.13. Đáp án B.
14.2. Đáp án A A AAA.
14.5. Đáp án C.
14.8. Đáp án C.
14.11. Đáp án C.
14.14. Đáp án C C CCC.
14.3. Đáp án C.
14.6. Đáp án C C CCC.
14.9. Đáp án A.
14.12. Đáp án C.
14.15. Đáp án C C CCC.
14.16. Fe tác dụng được với các muối: CuSO 4 , Pb ( NO 3 ) 2 , AgNO 3 CuSO 4 , Pb NO 3 2 , AgNO 3 CuSO_(4),Pb(NO_(3))_(2),AgNO_(3)\mathrm{CuSO}_{4}, \mathrm{~Pb}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}, \mathrm{AgNO}_{3}CuSO4, Pb(NO3)2,AgNO3.
Phương trình hoá học của các phản ứng:
Fe + CuSO 4 FeSO 4 + Cu Fe + CuSO 4 FeSO 4 + Cu Fe+CuSO_(4)rarrFeSO_(4)+Cu\mathrm{Fe}+\mathrm{CuSO}_{4} \rightarrow \mathrm{FeSO}_{4}+\mathrm{Cu}Fe+CuSO4FeSO4+Cu
Fe là chất khử, CuSO 4 CuSO 4 CuSO_(4)\mathrm{CuSO}_{4}CuSO4 là chất oxi hoá.
Fe + Pb ( NO 3 ) 2 Fe ( NO 3 ) 2 + Pb Fe + Pb NO 3 2 Fe NO 3 2 + Pb Fe+Pb(NO_(3))_(2)rarrFe(NO_(3))_(2)+Pb\mathrm{Fe}+\mathrm{Pb}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2} \rightarrow \mathrm{Fe}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}+\mathrm{Pb}Fe+Pb(NO3)2Fe(NO3)2+Pb
Fe là chất khử, Pb ( NO 3 ) 2 Pb NO 3 2 Pb(NO_(3))_(2)\mathrm{Pb}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}Pb(NO3)2 là chất oxi hoá.
Fe + 2 AgNO 3 Fe ( NO 3 ) 2 + 2 Ag Fe + 2 AgNO 3 Fe NO 3 2 + 2 Ag Fe+2AgNO_(3)rarrFe(NO_(3))_(2)+2Ag\mathrm{Fe}+2 \mathrm{AgNO}_{3} \rightarrow \mathrm{Fe}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}+2 \mathrm{Ag}Fe+2AgNO3Fe(NO3)2+2Ag
Fe là chất khử, AgNO 3 AgNO 3 AgNO_(3)\mathrm{AgNO}_{3}AgNO3 là chất oxi hoá.
Nếu AgNO 3 AgNO 3 AgNO_(3)\mathrm{AgNO}_{3}AgNO3 dư ta có phản ứng theo phương trình hoá học:
AgNO 3 + Fe ( NO 3 ) 2 Fe ( NO 3 ) 3 + Ag AgNO 3 + Fe NO 3 2 Fe NO 3 3 + Ag AgNO_(3)+Fe(NO_(3))_(2)rarrFe(NO_(3))_(3)+Ag\mathrm{AgNO}_{3}+\mathrm{Fe}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2} \rightarrow \mathrm{Fe}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{3}+\mathrm{Ag}AgNO3+Fe(NO3)2Fe(NO3)3+Ag
14.17.
  • Phương pháp vật lí: Dùng nam châm hút sắt để tách lấy riêng sắt.
  • Phương pháp hoá học: Hoà tan hỗn hợp trong dung dịch NaOH dư, kim loại nhôm tan tạo thành dung dịch và còn lại là sắt không phản ứng. Lọc bỏ dung dịch, thu được kim loại sắt.
Phương trình hoá học của phản ứng:
2 Al + 2 NaOH + 2 H 2 O 2 NaAlO 2 + 3 H 2 2 Al + 2 NaOH + 2 H 2 O 2 NaAlO 2 + 3 H 2 2Al+2NaOH+2H_(2)Orarr2NaAlO_(2)+3H_(2)2 \mathrm{Al}+2 \mathrm{NaOH}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 2 \mathrm{NaAlO}_{2}+3 \mathrm{H}_{2}2Al+2NaOH+2H2O2NaAlO2+3H2
14.18. Phương trình hoá học của các phản ứng:
Cu + Fe 2 ( SO 4 ) 3 CuSO 4 + 2 FeSO 4 Fe + CuSO 4 FeSO 4 + Cu Cu + Fe 2 SO 4 3 CuSO 4 + 2 FeSO 4 Fe + CuSO 4 FeSO 4 + Cu {:[Cu+Fe_(2)(SO_(4))_(3)rarrCuSO_(4)+2FeSO_(4)],[Fe+CuSO_(4)rarrFeSO_(4)+Cu]:}\begin{aligned} & \mathrm{Cu}+\mathrm{Fe}_{2}\left(\mathrm{SO}_{4}\right)_{3} \rightarrow \mathrm{CuSO}_{4}+2 \mathrm{FeSO}_{4} \\ & \mathrm{Fe}+\mathrm{CuSO}_{4} \rightarrow \mathrm{FeSO}_{4}+\mathrm{Cu} \end{aligned}Cu+Fe2(SO4)3CuSO4+2FeSO4Fe+CuSO4FeSO4+Cu
14.19. Ngâm trong dầu hoả để tránh cho sodium và potassium không phản ứng với hơi nước và oxygen trong không khí.
14.20. Lớp nước giúp tránh làm vỡ bình vì phản ứng toả nhiệt mạnh. Mẩu than gỗ có tác dụng làm mồi lửa vì khi than cháy toả nhiệt lượng đủ lớn để phản ứng giữa Fe và O 2 O 2 O_(2)\mathrm{O}_{2}O2 xảy ra (có thể thay mẩu than bằng que diêm).

15.1. Đáp án A A AAA.
15.3. Đáp án B.
15.5. Đáp án B.
15.7. Đáp án D.
15.9. Đáp án C.

CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOAI

15.2. Đáp án A A AAA.
15.4. Đáp án B.
15.6. Đáp án B.
15.8. Đáp án A A AAA.
15.10. Đáp án B.
Phản ứng (1) và (4) có thể được dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện.
15.11. Đáp án D.
15.12. Đáp án D .
15.13. Khi ngâm đồng lẫn các tạp chất kẽm, thiếc, chì trong dung dịch Cu ( NO 3 ) 2 Cu NO 3 2 Cu(NO_(3))_(2)\mathrm{Cu}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}Cu(NO3)2 dư, các tạp chất bị hoà tan, tạo thành dung dịch các muối và kim loại đồng. Lọc bỏ dung dịch, thu được kim loại đồng.
Phương trình hoá học của các phản ứng:
Sn + Cu ( NO 3 ) 2 Sn ( NO 3 ) 2 + Cu Zn + Cu ( NO 3 ) 2 Zn ( NO 3 ) 2 + Cu Pb + Cu ( NO 3 ) 2 Pb ( NO 3 ) 2 + Cu Sn + Cu NO 3 2 Sn NO 3 2 + Cu Zn + Cu NO 3 2 Zn NO 3 2 + Cu Pb + Cu NO 3 2 Pb NO 3 2 + Cu {:[Sn+Cu(NO_(3))_(2)rarrSn(NO_(3))_(2)+Cu],[Zn+Cu(NO_(3))_(2)rarrZn(NO_(3))_(2)+Cu],[Pb+Cu(NO_(3))_(2)rarrPb(NO_(3))_(2)+Cu]:}\begin{aligned} & \mathrm{Sn}+\mathrm{Cu}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2} \rightarrow \mathrm{Sn}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}+\mathrm{Cu} \\ & \mathrm{Zn}+\mathrm{Cu}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2} \rightarrow \mathrm{Zn}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}+\mathrm{Cu} \\ & \mathrm{~Pb}+\mathrm{Cu}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2} \rightarrow \mathrm{~Pb}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}+\mathrm{Cu} \end{aligned}Sn+Cu(NO3)2Sn(NO3)2+CuZn+Cu(NO3)2Zn(NO3)2+Cu Pb+Cu(NO3)2 Pb(NO3)2+Cu
15.14. Phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra:
CuO + 2 HCl CuCl 2 + H 2 O Fe 2 O 3 + 6 HCl 2 FeCl 3 + 3 H 2 O Mg + 2 HCl MgCl 2 + H 2 CuO + 2 HCl CuCl 2 + H 2 O Fe 2 O 3 + 6 HCl 2 FeCl 3 + 3 H 2 O Mg + 2 HCl MgCl 2 + H 2 {:[CuO+2HClrarrCuCl_(2)+H_(2)O],[Fe_(2)O_(3)+6HClrarr2FeCl_(3)+3H_(2)O],[Mg+2HClrarrMgCl_(2)+H_(2)]:}\begin{aligned} & \mathrm{CuO}+2 \mathrm{HCl} \rightarrow \mathrm{CuCl}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ & \mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3}+6 \mathrm{HCl} \rightarrow 2 \mathrm{FeCl}_{3}+3 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ & \mathrm{Mg}+2 \mathrm{HCl} \rightarrow \mathrm{MgCl}_{2}+\mathrm{H}_{2} \end{aligned}CuO+2HClCuCl2+H2OFe2O3+6HCl2FeCl3+3H2OMg+2HClMgCl2+H2
  • Dung dịch X gồm: HCl , CuCl 2 , FeCl 3 , MgCl 2 HCl , CuCl 2 , FeCl 3 , MgCl 2 HCl,CuCl_(2),FeCl_(3),MgCl_(2)\mathrm{HCl}, \mathrm{CuCl}_{2}, \mathrm{FeCl}_{3}, \mathrm{MgCl}_{2}HCl,CuCl2,FeCl3,MgCl2.
Phương trình hoá học của các phản ứng khi cho NaOH đến dư vào dung dịch X X XXX :
HCl + NaOH NaCl + H 2 O CuCl 2 + 2 NaOH 2 NaCl + Cu ( OH ) 2 FeCl 3 + 3 NaOH 3 NaCl + Fe ( OH ) 3 MgCl 2 + 2 NaOH 2 NaCl + Mg ( OH ) 2 HCl + NaOH NaCl + H 2 O CuCl 2 + 2 NaOH 2 NaCl + Cu ( OH ) 2 FeCl 3 + 3 NaOH 3 NaCl + Fe ( OH ) 3 MgCl 2 + 2 NaOH 2 NaCl + Mg ( OH ) 2 {:[HCl+NaOHrarrNaCl+H_(2)O],[CuCl_(2)+2NaOHrarr2NaCl+Cu(OH)_(2)],[FeCl_(3)+3NaOHrarr3NaCl+Fe(OH)_(3)],[MgCl_(2)+2NaOHrarr2NaCl+Mg(OH)_(2)]:}\begin{aligned} & \mathrm{HCl}+\mathrm{NaOH} \rightarrow \mathrm{NaCl}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ & \mathrm{CuCl}_{2}+2 \mathrm{NaOH} \rightarrow 2 \mathrm{NaCl}+\mathrm{Cu}(\mathrm{OH})_{2} \\ & \mathrm{FeCl}_{3}+3 \mathrm{NaOH} \rightarrow 3 \mathrm{NaCl}+\mathrm{Fe}(\mathrm{OH})_{3} \\ & \mathrm{MgCl}_{2}+2 \mathrm{NaOH} \rightarrow 2 \mathrm{NaCl}+\mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2} \end{aligned}HCl+NaOHNaCl+H2OCuCl2+2NaOH2NaCl+Cu(OH)2FeCl3+3NaOH3NaCl+Fe(OH)3MgCl2+2NaOH2NaCl+Mg(OH)2
  • Kết tủa Y Y YYY gồm: Cu ( OH ) 2 , Fe ( OH ) 3 , Mg ( OH ) 2 Cu ( OH ) 2 , Fe ( OH ) 3 , Mg ( OH ) 2 Cu(OH)_(2),Fe(OH)_(3),Mg(OH)_(2)\mathrm{Cu}(\mathrm{OH})_{2}, \mathrm{Fe}(\mathrm{OH})_{3}, \mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2}Cu(OH)2,Fe(OH)3,Mg(OH)2.
Phương trình hoá học của các phản ứng khi nung trong không khí hỗn hợp kết tủa Y:
Cu ( OH ) 2 t CuO + H 2 O 2 Fe ( OH ) 3 t Fe 2 O 3 + 3 H 2 O Mg ( OH ) 2 t MgO + H 2 O Cu ( OH ) 2 t CuO + H 2 O 2 Fe ( OH ) 3 t Fe 2 O 3 + 3 H 2 O Mg ( OH ) 2 t MgO + H 2 O {:[Cu(OH)_(2)rarr"t^(@)"CuO+H_(2)O],[2Fe(OH)_(3)rarr"t^(@)"Fe_(2)O_(3)+3H_(2)O],[Mg(OH)_(2)rarr"t^(@)"MgO+H_(2)O]:}\begin{aligned} & \mathrm{Cu}(\mathrm{OH})_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{CuO}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ & 2 \mathrm{Fe}(\mathrm{OH})_{3} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3}+3 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ & \mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{MgO}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \end{aligned}Cu(OH)2tCuO+H2O2Fe(OH)3tFe2O3+3H2OMg(OH)2tMgO+H2O
  • Chất rắn Z gồm: CuO , Fe 2 O 3 CuO , Fe 2 O 3 CuO,Fe_(2)O_(3)\mathrm{CuO}, \mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3}CuO,Fe2O3 và MgO .
Phương trình hoá học của các phản ứng khi dẫn khi CO dư qua chất rắn Z Z ZZZ (nung nóng):
CuO + CO t Cu + CO 2 Fe 2 O 3 + 3 CO t 2 Fe + 3 CO 2 CuO + CO t Cu + CO 2 Fe 2 O 3 + 3 CO t 2 Fe + 3 CO 2 {:[CuO+COrarr"t^(@)"Cu+CO_(2)],[Fe_(2)O_(3)+3COrarr"t^(@)"2Fe+3CO_(2)]:}\begin{aligned} & \mathrm{CuO}+\mathrm{CO} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{Cu}+\mathrm{CO}_{2} \\ & \mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3}+3 \mathrm{CO} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{Fe}+3 \mathrm{CO}_{2} \end{aligned}CuO+COtCu+CO2Fe2O3+3COt2Fe+3CO2
Hỗn hợp chất rắn thu được sau cùng gồm Cu , Fe Cu , Fe Cu,Fe\mathrm{Cu}, \mathrm{Fe}Cu,Fe và MgO .
15.15. a) Phương trình hoá học của các phản ứng có thể xảy ra trong quá trình sản xuất nhôm:
2 Al 2 O 3 đpnc 4 Al + 3 O 2 2 C + O 2 t 2 CO C + O 2 t CO 2 2 Al 2 O 3  đpnc  4 Al + 3 O 2 2 C + O 2 t 2 CO C + O 2 t CO 2 {:[2Al_(2)O_(3)rarr"" đpnc ""4Al+3O_(2)],[2C+O_(2)rarr"t^(@)"2CO],[C+O_(2)rarr"t^(@)"CO_(2)]:}\begin{aligned} & 2 \mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3} \xrightarrow{\text { đpnc }} 4 \mathrm{Al}+3 \mathrm{O}_{2} \\ & 2 \mathrm{C}+\mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{CO} \\ & \mathrm{C}+\mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{CO}_{2} \end{aligned}2Al2O3 đpnc 4Al+3O22C+O2t2COC+O2tCO2
b) Theo đề, ta có:
n Al = 2 , 7 × 10 3 27 = 100 ( kmol ) . 2 Al 2 O 3 đpnc 4 Al + 3 O 2 (kmol) 50 100 75 n Al 2 O 3 (càn dùng) = 100 2 = 50 ( kmol ) . n Al = 2 , 7 × 10 3 27 = 100 ( kmol ) . 2 Al 2 O 3  đpnc  4 Al + 3 O 2  (kmol)  50 100 75 n Al 2 O 3  (càn dùng)  = 100 2 = 50 ( kmol ) . {:[n_(Al)=(2,7xx10^(3))/(27)=100(kmol).],[quad2Al_(2)O_(3)rarr"" đpnc ""4Al+3O_(2)],[" (kmol) "50quad larrquad100 rarr75],[=>n_(Al_(2)O_(3)" (càn dùng) ")=(100)/(2)=50(kmol).]:}\begin{aligned} & \mathrm{n}_{\mathrm{Al}}=\frac{2,7 \times 10^{3}}{27}=100(\mathrm{kmol}) . \\ & \quad 2 \mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3} \xrightarrow{\text { đpnc }} 4 \mathrm{Al}+3 \mathrm{O}_{2} \\ & \text { (kmol) } 50 \quad \leftarrow \quad 100 \rightarrow 75 \\ & \Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3} \text { (càn dùng) }}=\frac{100}{2}=50(\mathrm{kmol}) . \end{aligned}nAl=2,7×10327=100(kmol).2Al2O3 đpnc 4Al+3O2 (kmol) 5010075nAl2O3 (càn dùng) =1002=50(kmol).
Lượng Al 2 O 3 Al 2 O 3 Al_(2)O_(3)\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}Al2O3 cần dùng để sản xuất nhôm là:
m Al 2 O 3 = 50 × 102 = 5100 ( kg ) = 5 , 1 (tấn). m Al 2 O 3 = 50 × 102 = 5100 ( kg ) = 5 , 1  (tấn).  m_(Al_(2)O_(3))=50 xx102=5100(kg)=5,1" (tấn). "\mathrm{m}_{\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}}=50 \times 102=5100(\mathrm{~kg})=5,1 \text { (tấn). }mAl2O3=50×102=5100( kg)=5,1 (tấn). 
Do quặng chứa 80 % Al 2 O 3 80 % Al 2 O 3 80%Al_(2)O_(3)80 \% \mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}80%Al2O3, do đó khối lượng quặng cần dùng là:
m quặng = 5 , 1 × 100 80 = 6 , 375 (tấn). m quặng  = 5 , 1 × 100 80 = 6 , 375  (tấn).  m_("quặng ")=(5,1xx100)/(80)=6,375" (tấn). "m_{\text {quặng }}=\frac{5,1 \times 100}{80}=6,375 \text { (tấn). }mquặng =5,1×10080=6,375 (tấn). 
Tương tự, ta có số mol oxygen sinh ra là:
n O 2 = 3 × 100 4 = 75 ( kmol ) . n O 2 = 3 × 100 4 = 75 ( kmol ) . n_(O_(2))=(3xx100)/(4)=75(kmol).\mathrm{n}_{\mathrm{O}_{2}}=\frac{3 \times 100}{4}=75(\mathrm{kmol}) .nO2=3×1004=75(kmol).
Gọi x là số mol oxygen phản ứng với C tạo sản phẩm CO , y là số mol oxygen phản ứng với C tạo sản phẩm CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2. Ta có:
2 C + O 2 t 2 CO 2 C + O 2 t 2 CO 2C+O_(2)rarr"t^(@)"2CO2 \mathrm{C}+\mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{CO}2C+O2t2CO
(kmol)
2 x x 2 x C + O 2 t CO 2 2 x x 2 x C + O 2 t CO 2 {:[2xlarrxquad rarrquad2x],[C+O_(2)rarr"t^(@)"CO_(2)]:}\begin{aligned} & 2 \mathrm{x} \leftarrow \mathrm{x} \quad \rightarrow \quad 2 \mathrm{x} \\ & \mathrm{C}+\mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{CO}_{2} \end{aligned}2xx2xC+O2tCO2
(kmol)
y y y y y y y larr y quad rarr yy \leftarrow y \quad \rightarrow yyyy
=>\Rightarrow Trong hỗn hợp khí thoát ra chứra 2 x kmol CO ( 10 % ) ; y kmol CO 2 ( 80 % ) 2 x kmol CO ( 10 % ) ; y kmol CO 2 ( 80 % ) 2xkmolCO(10%);ykmolCO2(80%)2 x \mathrm{kmol} \mathrm{CO} \mathrm{(10} \mathrm{\%);} \mathrm{y} \mathrm{kmol} \mathrm{CO2} \mathrm{(80} \mathrm{\%)}2xkmolCO(10%);ykmolCO2(80%) z z zzz mol O 2 O 2 O_(2)O_{2}O2 dư ( 10 % 10 % 10%10 \%10% ).
Ta có: { x + y + z = 75 z = 2 x y = 8 z = 16 x { 2 x = 7 , 895 z = 7 , 895 y = 63 , 158 x + y + z = 75 z = 2 x y = 8 z = 16 x 2 x = 7 , 895 z = 7 , 895 y = 63 , 158 {[x+y+z=75],[z=2x],[y=8z=16 x]=>{[2x=7","895],[z=7","895],[y=63","158]:}\left\{\begin{array}{l}x+y+z=75 \\ z=2 x \\ y=8 z=16 x\end{array} \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}2 x=7,895 \\ z=7,895 \\ y=63,158\end{array}\right.\right.{x+y+z=75z=2xy=8z=16x{2x=7,895z=7,895y=63,158
Tương ứng là 7 , 895 kmol CO ; 63 , 158 kmol CO 2 7 , 895 kmol CO ; 63 , 158 kmol CO 2 7,895kmolCO;63,158kmolCO_(2)7,895 \mathrm{kmol} \mathrm{CO} ; 63,158 \mathrm{kmol} \mathrm{CO}_{2}7,895kmolCO;63,158kmolCO2 7 , 895 kmol O 2 7 , 895 kmol O 2 7,895kmolO_(2)7,895 \mathrm{kmol} \mathrm{O}_{2}7,895kmolO2.
n c (phản ứng) = 2 x + y = 7 , 895 + 63 , 158 = 71 , 053 ( kmol ) n c  (phản ứng)  = 2 x + y = 7 , 895 + 63 , 158 = 71 , 053 ( kmol ) =>n_(c" (phản ứng) ")=2x+y=7,895+63,158=71,053(kmol)\Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{c} \text { (phản ứng) }}=2 \mathrm{x}+\mathrm{y}=7,895+63,158=71,053(\mathrm{kmol})nc (phản ứng) =2x+y=7,895+63,158=71,053(kmol).
m c (phàn ưng) = 71 , 053 × 12 = 852 , 636 ( kg ) m c  (phàn ưng)  = 71 , 053 × 12 = 852 , 636 ( kg ) =>m_(c" (phàn ưng) ")=71,053 xx12=852,636(kg)\Rightarrow \mathrm{m}_{\mathrm{c} \text { (phàn ưng) }}=71,053 \times 12=852,636(\mathrm{~kg})mc (phàn ưng) =71,053×12=852,636( kg).

HỢP KIM - SỰ ĂN MÒN KIM LOAI

16.4. Đáp án C. Trường hợp (2) và (4) xảy ra ăn mòn điện hoá.
Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hoá:
  • Hai kim loại khác nhau về bản chất hoặc giữa kim loại và phi kim.
  • Hai điện cực tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua dây dẫn).
  • Cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li.
Phương trình hoá học của phản ứng đối với trường hợp (2) và (4):
Fe + CuCl 2 FeCl 2 + Cu Fe + CuCl 2 FeCl 2 + Cu Fe+CuCl_(2)rarrFeCl_(2)+Cu\mathrm{Fe}+\mathrm{CuCl}_{2} \rightarrow \mathrm{FeCl}_{2}+\mathrm{Cu}Fe+CuCl2FeCl2+Cu
Cu sinh ra bám trên Fe , đảm bảo đủ điều kiện xảy ra ăn mòn điện hoá: Hai kim loại khác nhau ( Fe , Cu Fe , Cu Fe,Cu\mathrm{Fe}, \mathrm{Cu}Fe,Cu ), tiếp xúc trực tiếp và cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li.
16.5. Đáp án C. Thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hoá gồm (1), (4) và (5).
Giải thích:
(1) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO 3 AgNO 3 AgNO_(3)\mathrm{AgNO}_{3}AgNO3 xảy ra phản ứng theo phương trình hoá học:
Cu + 2 AgNO 3 Cu ( NO 3 ) 2 + 2 Ag Cu + 2 AgNO 3 Cu NO 3 2 + 2 Ag Cu+2AgNO_(3)rarrCu(NO_(3))_(2)+2Ag\mathrm{Cu}+2 \mathrm{AgNO}_{3} \rightarrow \mathrm{Cu}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}+2 \mathrm{Ag}Cu+2AgNO3Cu(NO3)2+2Ag
Ag sinh ra bám trên Cu , đảm bảo đủ điều kiện xảy ra ăn mòn điện hoá: Hai kim loại khác nhau ( Cu , Ag Cu , Ag Cu,Ag\mathrm{Cu}, \mathrm{Ag}Cu,Ag ), tiếp xúc trực tiếp và cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li (dung dịch AgNO 3 AgNO 3 AgNO_(3)\mathrm{AgNO}_{3}AgNO3 ).
(4) Ngâm lá sắt được quấn dây đồng trong dung dịch HCl :
Hai kim loại khác nhau ( Cu , Fe Cu , Fe Cu,Fe\mathrm{Cu}, \mathrm{Fe}Cu,Fe ), tiếp xúc trực tiếp và cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li (dung dịch HCl ).
(5) Đặt một vật làm bằng gang ngoài không khí ẩm trong nhiều ngày:
Hai điện cực khác nhau ( Fe , C Fe , C Fe,C\mathrm{Fe}, \mathrm{C}Fe,C ), tiếp xúc trực tiếp và cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li (không khí ẩm).
16.6. Đáp án A . Trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá gồm (3) và (4).
16.7. Đáp án B B BBB. Thí nghiệm mà sắt bị ăn mòn điện hoá học gồm (3), (5) và (6).
16.8. Đáp án B. Trường hợp xảy ra ăn mòn điện hoá gồm thí nghiệm (2), (4), (5), (6).
16.9. Khi hai kim loại tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì tạo ra cặp pin trong đó kim loại nào có tính khử mạnh hơn (thế E E E^(@)\mathrm{E}^{\circ}E nhỏ hơn) là cực âm của pin và bị ăn mòn.
a) Zn bị ăn mòn:
Cực âm: Zn Zn 2 + + 2 e Zn Zn 2 + + 2 e quadZnrarrZn^(2+)+2e\quad \mathrm{Zn} \rightarrow \mathrm{Zn}^{2+}+2 \mathrm{e}ZnZn2++2e
Cực dương: 2 H + + 2 e H 2 2 H + + 2 e H 2 quad2H^(+)+2erarrH_(2)\quad 2 \mathrm{H}^{+}+2 \mathrm{e} \rightarrow \mathrm{H}_{2}2H++2eH2
b) Fe bị ăn mòn:
Cực âm: Fe Fe 2 + ( a q ) + 2 e Fe Fe 2 + ( a q ) + 2 e quadFerarrFe^(2+)(aq)+2e\quad \mathrm{Fe} \rightarrow \mathrm{Fe}^{2+}(a q)+2 eFeFe2+(aq)+2e
Cực dương: 2 H + + 2 e H 2 2 H + + 2 e H 2 quad2H^(+)+2erarrH_(2)\quad 2 \mathrm{H}^{+}+2 \mathrm{e} \rightarrow \mathrm{H}_{2}2H++2eH2
16.10. a) Đây là cách chống ăn mòn bằng phương pháp điện hoá, khi Zn và Fe cùng tiếp xúc với nước biển (dung dịch điện li), Zn sẽ bị ăn mòn trước và bảo vệ cho thành vỏ tàu (xem Bài 16.9a).
b) Không khí ẩm hoà tan CO 2 , SO 2 , H 2 S , CO 2 , SO 2 , H 2 S , CO_(2),SO_(2),H_(2)S,dots\mathrm{CO}_{2}, \mathrm{SO}_{2}, \mathrm{H}_{2} \mathrm{~S}, \ldotsCO2,SO2,H2 S, tạo nên dung dịch điện li ( H + ) H + (H^(+))\left(\mathrm{H}^{+}\right)(H+)đọng trên chỗ tiếp xúc của hai kim loại tạo ra cặp pin, dẫn đến sự ăn mòn điện hoá xảy ra làm cho điểm nối dễ bị bong ra.
c) Vật làm bằng sắt tây bị ăn mòn nhanh hơn vật làm bằng tôn vì:
  • Sắt tây là sắt tráng thiếc. Trong không khí ẩm, sắt đóng vai trò là cực âm và bị ăn mòn.
  • Tôn là sắt tráng kẽm. Trong không khí ẩm, kẽm đóng vai trò là cực âm và bị ăn mòn. Khi kẽm bị ăn mòn hết thì sắt sẽ tiếp tục bị ăn mòn (xem cơ chế ăn mòn Bài 16.9).
    d) Phương trình hoá học của phản ứng thêm một ít dung dịch CuSO 4 CuSO 4 CuSO_(4)\mathrm{CuSO}_{4}CuSO4 vào dung dịch acid khi điều chế hydrogen từ kẽm và dung dịch H 2 SO 4 H 2 SO 4 H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}H2SO4 :
Zn + CuSO 4 ZnSO 4 + Cu Zn + CuSO 4 ZnSO 4 + Cu Zn+CuSO_(4)rarrZnSO_(4)+Cu\mathrm{Zn}+\mathrm{CuSO}_{4} \rightarrow \mathrm{ZnSO}_{4}+\mathrm{Cu}Zn+CuSO4ZnSO4+Cu
Đồng tạo ra bám vào kẽm, hai kim loại cùng tiếp xúc với dung dịch acid, tạo ra rất nhiều cặp pin điện hoá, kẽm bị ăn mòn điện hoá tan rất nhanh và H 2 H 2 H_(2)\mathrm{H}_{2}H2 thoát ra nhanh.
e) Khi bề mặt của vật làm bằng hợp kim sắt tiếp xúc nước muối hoặc nước chanh (là những dung dịch chất điện li mạnh), tạo điều kiện cho quá trình ăn mòn điện hoá xảy ra nhanh.

ÔN TÂP CHUONG 6

OT6.1. Đáp án C.
OT6.4. Đáp án D.
OT6.7. Đáp án A.
OT6.2. Đáp án A.
OT6.5. Đáp án A.
OT6.8. Đáp án C.
OT6.3. Đáp án D.
OT6.6. Đáp án B.
OT6.9. E Fe 2 + / Fe < E Sn 2 + / Sn Fe E Fe 2 + / Fe < E Sn 2 + / Sn Fe E_(Fe^(2+)//Fe)^(@) < E_(Sn^(2+)//Sn)^(@)=>Fe\mathrm{E}_{\mathrm{Fe}^{2+} / \mathrm{Fe}}^{\circ}<\mathrm{E}_{\mathrm{Sn}^{2+} / \mathrm{Sn}}^{\circ} \Rightarrow \mathrm{Fe}EFe2+/Fe<ESn2+/SnFe đóng vai trò cực âm và bị ăn mòn trước.
OT6.10. Phương trình hoá học của các phản ứng:
(1) 4 Na + O 2 t 2 Na 2 O 4 Na + O 2 t 2 Na 2 O 4Na+O_(2)rarr"t^(@)"2Na_(2)O4 \mathrm{Na}+\mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}4Na+O2t2Na2O
(5) không xảy ra.
(2) 2 Fe + 3 Cl 2 t 2 FeCl 3 2 Fe + 3 Cl 2 t 2 FeCl 3 2Fe+3Cl_(2)rarr"t^(@)"2FeCl_(3)2 \mathrm{Fe}+3 \mathrm{Cl}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{FeCl}_{3}2Fe+3Cl2t2FeCl3
(6) Fe + 2 HCl FeCl 2 + H 2 Fe + 2 HCl FeCl 2 + H 2 Fe+2HClrarrFeCl_(2)+H_(2)uarr\mathrm{Fe}+2 \mathrm{HCl} \rightarrow \mathrm{FeCl}_{2}+\mathrm{H}_{2} \uparrowFe+2HClFeCl2+H2
(3) 2 Na + 2 H 2 O 2 NaOH + H 2 2 Na + 2 H 2 O 2 NaOH + H 2 2Na+2H_(2)Orarr2NaOH+H_(2)uarr2 \mathrm{Na}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 2 \mathrm{NaOH}+\mathrm{H}_{2} \uparrow2Na+2H2O2NaOH+H2
(7) không xảy ra.
(4) Hg + S HgS Hg + S HgS Hg+SrarrHgS\mathrm{Hg}+\mathrm{S} \rightarrow \mathrm{HgS}Hg+SHgS
(8) Fe + CuSO 4 FeSO 4 + Cu Fe + CuSO 4 FeSO 4 + Cu Fe+CuSO_(4)rarrFeSO_(4)+Cu\mathrm{Fe}+\mathrm{CuSO}_{4} \rightarrow \mathrm{FeSO}_{4}+\mathrm{Cu}Fe+CuSO4FeSO4+Cu
OT6.11.
Thí nghiệm Đúng Sai
a) Cho Zn vào dung dịch AgNO 3 AgNO 3 AgNO_(3)\mathrm{AgNO}_{3}AgNO3. \checkmark
b) Cho Fe vào dung dịch Fe 2 ( SO 4 ) 3 Fe 2 SO 4 3 Fe_(2)(SO_(4))_(3)\mathrm{Fe}_{2}\left(\mathrm{SO}_{4}\right)_{3}Fe2(SO4)3. \checkmark
c) Cho Na vào dung dịch CuSO 4 CuSO 4 CuSO_(4)\mathrm{CuSO}_{4}CuSO4. \checkmark
d) Dẫn khi CO ( du ) CO ( du ) CO(du)\mathrm{CO}(\mathrm{du})CO(du) qua bột CuO nóng. \checkmark
e) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl 3 FeCl 3 FeCl_(3)\mathrm{FeCl}_{3}FeCl3 dư. \checkmark
g) Điện phân dung dịch AgNO 3 AgNO 3 AgNO_(3)\mathrm{AgNO}_{3}AgNO3 (điện cực trơ). \checkmark
h) Nung nóng hỗn hợp Al và FeO (không có không khí). \checkmark
i) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO 4 CuSO 4 CuSO_(4)\mathrm{CuSO}_{4}CuSO4 dư. \checkmark
k) Điện phân Al 2 O 3 Al 2 O 3 Al_(2)O_(3)\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}Al2O3 nóng chảy. \checkmark
Thí nghiệm Đúng Sai a) Cho Zn vào dung dịch AgNO_(3). ✓ b) Cho Fe vào dung dịch Fe_(2)(SO_(4))_(3). ✓ c) Cho Na vào dung dịch CuSO_(4). ✓ d) Dẫn khi CO(du) qua bột CuO nóng. ✓ e) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl_(3) dư. ✓ g) Điện phân dung dịch AgNO_(3) (điện cực trơ). ✓ h) Nung nóng hỗn hợp Al và FeO (không có không khí). ✓ i) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO_(4) dư. ✓ k) Điện phân Al_(2)O_(3) nóng chảy. ✓ | Thí nghiệm | Đúng | Sai | | :--- | :--- | :--- | | a) Cho Zn vào dung dịch $\mathrm{AgNO}_{3}$. | $\checkmark$ | | | b) Cho Fe vào dung dịch $\mathrm{Fe}_{2}\left(\mathrm{SO}_{4}\right)_{3}$. | | $\checkmark$ | | c) Cho Na vào dung dịch $\mathrm{CuSO}_{4}$. | | $\checkmark$ | | d) Dẫn khi $\mathrm{CO}(\mathrm{du})$ qua bột CuO nóng. | $\checkmark$ | | | e) Cho kim loại Cu vào dung dịch $\mathrm{FeCl}_{3}$ dư. | | $\checkmark$ | | g) Điện phân dung dịch $\mathrm{AgNO}_{3}$ (điện cực trơ). | $\checkmark$ | | | h) Nung nóng hỗn hợp Al và FeO (không có không khí). | $\checkmark$ | | | i) Cho kim loại Ba vào dung dịch $\mathrm{CuSO}_{4}$ dư. | | $\checkmark$ | | k) Điện phân $\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}$ nóng chảy. | $\checkmark$ | |
OT6.12.
Thí nghiệm Đúng Sai
a) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO 3 AgNO 3 AgNO_(3)\mathrm{AgNO}_{3}AgNO3. \checkmark
b) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng. \checkmark
c) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH. \checkmark
Thí nghiệm Đúng Sai a) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO_(3). ✓ b) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng. ✓ c) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH. ✓| Thí nghiệm | Đúng | Sai | | :--- | :---: | :---: | | a) Ngâm lá đồng trong dung dịch $\mathrm{AgNO}_{3}$. | $\checkmark$ | | | b) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng. | | $\checkmark$ | | c) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH. | | $\checkmark$ |
d) Ngâm lá sắt được quấn dây đồng trong dung dịch HCl . \checkmark
e) Đặt một vật bằng gang ngoài không khí ẩm. \checkmark
g) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe 2 ( SO 4 ) 3 Fe 2 SO 4 3 Fe_(2)(SO_(4))_(3)\mathrm{Fe}_{2}\left(\mathrm{SO}_{4}\right)_{3}Fe2(SO4)3. \checkmark
h) Nhúng sợi dây bạc trong dung dịch HNO 3 HNO 3 HNO_(3)\mathrm{HNO}_{3}HNO3. \checkmark
i) Đốt bột nhôm trong khí O 2 O 2 O_(2)\mathrm{O}_{2}O2. \checkmark
k) Cho thanh sắt tiếp xúc với thanh đồng rồi đồng thời nhúng vào dung dịch HCl . \checkmark
I) Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO 4 CuSO 4 CuSO_(4)\mathrm{CuSO}_{4}CuSO4. \checkmark
m) Nhúng thanh thép vào dung dịch HNO 3 HNO 3 HNO_(3)\mathrm{HNO}_{3}HNO3 loãng. \checkmark
d) Ngâm lá sắt được quấn dây đồng trong dung dịch HCl . ✓ e) Đặt một vật bằng gang ngoài không khí ẩm. ✓ g) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe_(2)(SO_(4))_(3). ✓ h) Nhúng sợi dây bạc trong dung dịch HNO_(3). ✓ i) Đốt bột nhôm trong khí O_(2). ✓ k) Cho thanh sắt tiếp xúc với thanh đồng rồi đồng thời nhúng vào dung dịch HCl . ✓ I) Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO_(4). ✓ m) Nhúng thanh thép vào dung dịch HNO_(3) loãng. ✓ | d) Ngâm lá sắt được quấn dây đồng trong dung dịch HCl . | $\checkmark$ | | | :--- | :--- | :--- | | e) Đặt một vật bằng gang ngoài không khí ẩm. | $\checkmark$ | | | g) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch $\mathrm{Fe}_{2}\left(\mathrm{SO}_{4}\right)_{3}$. | $\checkmark$ | | | h) Nhúng sợi dây bạc trong dung dịch $\mathrm{HNO}_{3}$. | | $\checkmark$ | | i) Đốt bột nhôm trong khí $\mathrm{O}_{2}$. | | $\checkmark$ | | k) Cho thanh sắt tiếp xúc với thanh đồng rồi đồng thời nhúng vào dung dịch HCl . | $\checkmark$ | | | I) Thanh kẽm nhúng trong dung dịch $\mathrm{CuSO}_{4}$. | $\checkmark$ | | | m) Nhúng thanh thép vào dung dịch $\mathrm{HNO}_{3}$ loãng. | $\checkmark$ | |

OT6.13.

Thí nghiệm Đúng Sai
a) Thả một viên sắt vào dung dịch HCl . \checkmark
b) Thả một viên sắt vào dung dịch FeCl 3 FeCl 3 FeCl_(3)\mathrm{FeCl}_{3}FeCl3. \checkmark
c) Thả một viên sắt vào dung dịch Cu ( NO 3 ) 2 Cu NO 3 2 Cu(NO_(3))_(2)\mathrm{Cu}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}Cu(NO3)2. \checkmark
d) Đốt một dây sắt trong bình kín chứa đầy khí O 2 O 2 O_(2)\mathrm{O}_{2}O2. \checkmark
e) Nối một dây nickel với một dây sắt rồi để trong không khí ẩm. \checkmark
g) Thả một viên sắt vào dung dịch chứa đồng thời CuSO 4 CuSO 4 CuSO_(4)\mathrm{CuSO}_{4}CuSO4 và HCl loãng. \checkmark
Thí nghiệm Đúng Sai a) Thả một viên sắt vào dung dịch HCl . ✓ b) Thả một viên sắt vào dung dịch FeCl_(3). ✓ c) Thả một viên sắt vào dung dịch Cu(NO_(3))_(2). ✓ d) Đốt một dây sắt trong bình kín chứa đầy khí O_(2). ✓ e) Nối một dây nickel với một dây sắt rồi để trong không khí ẩm. ✓ g) Thả một viên sắt vào dung dịch chứa đồng thời CuSO_(4) và HCl loãng. ✓ | Thí nghiệm | Đúng | Sai | | :--- | :--- | :--- | | a) Thả một viên sắt vào dung dịch HCl . | | $\checkmark$ | | b) Thả một viên sắt vào dung dịch $\mathrm{FeCl}_{3}$. | | $\checkmark$ | | c) Thả một viên sắt vào dung dịch $\mathrm{Cu}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}$. | $\checkmark$ | | | d) Đốt một dây sắt trong bình kín chứa đầy khí $\mathrm{O}_{2}$. | | $\checkmark$ | | e) Nối một dây nickel với một dây sắt rồi để trong không khí ẩm. | $\checkmark$ | | | g) Thả một viên sắt vào dung dịch chứa đồng thời $\mathrm{CuSO}_{4}$ và HCl loãng. | $\checkmark$ | |
Câu OT6.14 OT6.15 OT6.16 OT6.17
Đáp án 3 2 MgO , Cu , Fe , Zn MgO , Cu , Fe , Zn MgO,Cu,Fe,Zn\mathrm{MgO}, \mathrm{Cu}, \mathrm{Fe}, \mathrm{Zn}MgO,Cu,Fe,Zn Ăn mòn điện hoá
Câu OT6.14 OT6.15 OT6.16 OT6.17 Đáp án 3 2 MgO,Cu,Fe,Zn Ăn mòn điện hoá| Câu | OT6.14 | OT6.15 | OT6.16 | OT6.17 | | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | | Đáp án | 3 | 2 | $\mathrm{MgO}, \mathrm{Cu}, \mathrm{Fe}, \mathrm{Zn}$ | Ăn mòn điện hoá |
OT6.14. Các kim loại Na , Ca Na , Ca Na,Ca\mathrm{Na}, \mathrm{Ca}Na,Ca có phản ứng với dung dịch HCl do các kim loại này có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn 0 .
OT6.15. Các kim loại Li, Ba có phản ứng với nước ở điều kiện thường do các kim loại này có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn 0 , 42 V 0 , 42 V -0,42V-0,42 \mathrm{~V}0,42 V.
OT6.16. CO không khử được MgO ; nhưng khử được các oxide CuO , FeO , ZnO FeO , ZnO FeO,ZnO\mathrm{FeO}, \mathrm{ZnO}FeO,ZnO. Do đó, hỗn hợp chất rắn thu được gồm MgO , Cu , Fe , Zn MgO , Cu , Fe , Zn MgO,Cu,Fe,Zn\mathrm{MgO}, \mathrm{Cu}, \mathrm{Fe}, \mathrm{Zn}MgO,Cu,Fe,Zn.
OT6.17. Ăn mòn điện hoá xảy ra do sự tạo thành pin điện hoá.

C/hrong ? NGUYÊN TÓN NÓM IA VA NHOM IIA

Bai

17
NGUYÊN TỐ NHÓM IA

17.1. Đáp án B.
17.4. Đáp án B B BBB.
17.2. Đáp án C C CCC.
17.5. Đáp án C.
17.3. Đáp án C C CCC.
17.6. Đáp án B.
17.7. Đáp án C.
17.8. Đáp án A A AAA.
Chất X X XXX Y Y YYY phù hợp tương ứng là NaOH và Na 2 CO 3 Na 2 CO 3 Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}Na2CO3.
Phương trình hoá học của các phản ứng:
2 NaCl + 2 H 2 O màng ngăn đpdd 2 NaOH + H 2 + Cl 2 NaOH + CO 2 NaHCO 3 NaHCO 3 + NaOH Na 2 CO 3 + H 2 O Na 2 CO 3 + Ca ( NO 3 ) 2 2 NaNO 3 + CaCO 3 2 NaCl + 2 H 2 O  màng ngăn   đpdd  2 NaOH + H 2 + Cl 2 NaOH + CO 2 NaHCO 3 NaHCO 3 + NaOH Na 2 CO 3 + H 2 O Na 2 CO 3 + Ca NO 3 2 2 NaNO 3 + CaCO 3 {:[2NaCl+2H_(2)Orarr_("" màng ngăn "")^("" đpdd "")2NaOH+H_(2)+Cl_(2)],[NaOH+CO_(2)rarrNaHCO_(3)],[NaHCO_(3)+NaOHrarrNa_(2)CO_(3)+H_(2)O],[Na_(2)CO_(3)+Ca(NO_(3))_(2)rarr2NaNO_(3)+CaCO_(3)]:}\begin{aligned} & 2 \mathrm{NaCl}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow[\text { màng ngăn }]{\text { đpdd }} 2 \mathrm{NaOH}+\mathrm{H}_{2}+\mathrm{Cl}_{2} \\ & \mathrm{NaOH}+\mathrm{CO}_{2} \rightarrow \mathrm{NaHCO}_{3} \\ & \mathrm{NaHCO}_{3}+\mathrm{NaOH} \rightarrow \mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ & \mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}+\mathrm{Ca}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2} \rightarrow 2 \mathrm{NaNO}_{3}+\mathrm{CaCO}_{3} \end{aligned}2NaCl+2H2O màng ngăn  đpdd 2NaOH+H2+Cl2NaOH+CO2NaHCO3NaHCO3+NaOHNa2CO3+H2ONa2CO3+Ca(NO3)22NaNO3+CaCO3
17.9. Đáp án B.
Phương trình hoá học của phản ứng:
(1) CO 2 + NaOH NaHCO 3 (2) CO 2 + 2 NaOH Na 2 CO 3 + H 2 O (1) CO 2 + NaOH NaHCO 3 (2) CO 2 + 2 NaOH Na 2 CO 3 + H 2 O {:[(1)CO_(2)+NaOHrarrNaHCO_(3)],[(2)CO_(2)+2NaOHrarrNa_(2)CO_(3)+H_(2)O]:}\begin{align*} & \mathrm{CO}_{2}+\mathrm{NaOH} \rightarrow \mathrm{NaHCO}_{3} \tag{1}\\ & \mathrm{CO}_{2}+2 \mathrm{NaOH} \rightarrow \mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \tag{2} \end{align*}(1)CO2+NaOHNaHCO3(2)CO2+2NaOHNa2CO3+H2O
Theo phương trình (1), khi số mol CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 bằng số mol NaOH , tạo muối NaHCO 3 NaHCO 3 NaHCO_(3)\mathrm{NaHCO}_{3}NaHCO3.
Theo phương trình (2), khi số mol CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 bằng 1 2 1 2 (1)/(2)\frac{1}{2}12 số mol NaOH , tạo muối Na 2 CO 3 Na 2 CO 3 Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}Na2CO3.
Để dung dịch thu được chứa muối Na 2 CO 3 Na 2 CO 3 Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}Na2CO3 NaHCO 3 NaHCO 3 NaHCO_(3)\mathrm{NaHCO}_{3}NaHCO3 thì: a < b < 2 a a < b < 2 a a < b < 2a\mathrm{a}<\mathrm{b}<2 \mathrm{a}a<b<2a.
17.10. Đáp án A A AAA.
Phương trình hoá học của phản ứng:
M 2 CO 3 + 2 HCl 2 MCl + CO 2 + H 2 O ( mol ) 0 , 005 M 2 CO 3 + 2 HCl 2 MCl + CO 2 + H 2 O ( mol ) 0 , 005 {:[,M_(2)CO_(3)+2HCl,rarr2MCl+CO_(2)uarr+H_(2)O],[(mol),0","005,larr]:}\begin{array}{lll} & \mathrm{M}_{2} \mathrm{CO}_{3}+2 \mathrm{HCl} & \rightarrow 2 \mathrm{MCl}+\mathrm{CO}_{2} \uparrow+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ (\mathrm{~mol}) & 0,005 & \leftarrow \end{array}M2CO3+2HCl2MCl+CO2+H2O( mol)0,005
Ta có: n CO 2 = 123 , 95 24 , 79 = 0 , 005 ( mol ) n CO 2 = 123 , 95 24 , 79 = 0 , 005 ( mol ) n_(CO_(2))=(123,95)/(24,79)=0,005(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{CO}_{2}}=\frac{123,95}{24,79}=0,005(\mathrm{~mol})nCO2=123,9524,79=0,005( mol).
n M 2 CO 3 = 0 , 005 mol M M 2 CO 3 = 0 , 53 0 , 005 = 106 R = 23 n M 2 CO 3 = 0 , 005 mol M M 2 CO 3 = 0 , 53 0 , 005 = 106 R = 23 =>n_(M_(2)CO_(3))=0,005mol=>M_(M_(2)CO_(3))=(0,53)/(0,005)=106=>R=23\Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{M}_{2} \mathrm{CO}_{3}}=0,005 \mathrm{~mol} \Rightarrow \mathrm{M}_{\mathrm{M}_{2} \mathrm{CO}_{3}}=\frac{0,53}{0,005}=106 \Rightarrow \mathrm{R}=23nM2CO3=0,005 molMM2CO3=0,530,005=106R=23
Vậy M là Na , công thức của muối là Na 2 CO 3 Na 2 CO 3 Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}Na2CO3.
17.11. Hợp chất X , Y , Z X , Y , Z X,Y,ZX, Y, ZX,Y,Z lần lượt là NaHSO 4 , NaHSO 3 , NaHCO 3 NaHSO 4 , NaHSO 3 , NaHCO 3 NaHSO_(4),NaHSO_(3),NaHCO_(3)\mathrm{NaHSO}_{4}, \mathrm{NaHSO}_{3}, \mathrm{NaHCO}_{3}NaHSO4,NaHSO3,NaHCO3.
Phương trình hoá học của các phản ứng:
NaHSO 4 + Ba ( NO 3 ) 2 BaSO 4 + NaNO 3 + HNO 3 2 NaHSO 3 + H 2 SO 4 Na 2 SO 4 + 2 H 2 O + 2 SO 2 2 NaHCO 3 + H 2 SO 4 Na 2 SO 4 + 2 H 2 O + 2 CO 2 2 NaHSO 4 + Ba ( OH ) 2 BaSO 4 + Na 2 SO 4 + 2 H 2 O 2 NaHSO 3 + Ba ( OH ) 2 BaSO 3 + Na 2 SO 3 + 2 H 2 O 2 NaHCO 3 + Ba ( OH ) 2 BaCO 3 + Na 2 CO 3 + 2 H 2 O 10 NaHSO 3 + 4 KMnO 4 + H 2 SO 4 5 Na 2 SO 4 + 2 K 2 SO 4 + 4 MnSO 4 + 6 H 2 O NaHSO 4 + Ba NO 3 2 BaSO 4 + NaNO 3 + HNO 3 2 NaHSO 3 + H 2 SO 4 Na 2 SO 4 + 2 H 2 O + 2 SO 2 2 NaHCO 3 + H 2 SO 4 Na 2 SO 4 + 2 H 2 O + 2 CO 2 2 NaHSO 4 + Ba ( OH ) 2 BaSO 4 + Na 2 SO 4 + 2 H 2 O 2 NaHSO 3 + Ba ( OH ) 2 BaSO 3 + Na 2 SO 3 + 2 H 2 O 2 NaHCO 3 + Ba ( OH ) 2 BaCO 3 + Na 2 CO 3 + 2 H 2 O 10 NaHSO 3 + 4 KMnO 4 + H 2 SO 4 5 Na 2 SO 4 + 2 K 2 SO 4 + 4 MnSO 4 + 6 H 2 O {:[NaHSO_(4)+Ba(NO_(3))_(2)rarrBaSO_(4)+NaNO_(3)+HNO_(3)],[2NaHSO_(3)+H_(2)SO_(4)rarrNa_(2)SO_(4)+2H_(2)O+2SO_(2)],[2NaHCO_(3)+H_(2)SO_(4)rarrNa_(2)SO_(4)+2H_(2)O+2CO_(2)],[2NaHSO_(4)+Ba(OH)_(2)rarrBaSO_(4)+Na_(2)SO_(4)+2H_(2)O],[2NaHSO_(3)+Ba(OH)_(2)rarrBaSO_(3)+Na_(2)SO_(3)+2H_(2)O],[2NaHCO_(3)+Ba(OH)_(2)rarrBaCO_(3)+Na_(2)CO_(3)+2H_(2)O],[10NaHSO_(3)+4KMnO_(4)+H_(2)SO_(4)rarr5Na_(2)SO_(4)+2K_(2)SO_(4)+4MnSO_(4)+6H_(2)O]:}\begin{aligned} & \mathrm{NaHSO}_{4}+\mathrm{Ba}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2} \rightarrow \mathrm{BaSO}_{4}+\mathrm{NaNO}_{3}+\mathrm{HNO}_{3} \\ & 2 \mathrm{NaHSO}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow \mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}+2 \mathrm{SO}_{2} \\ & 2 \mathrm{NaHCO}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow \mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}+2 \mathrm{CO}_{2} \\ & 2 \mathrm{NaHSO}_{4}+\mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2} \rightarrow \mathrm{BaSO}_{4}+\mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ & 2 \mathrm{NaHSO}_{3}+\mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2} \rightarrow \mathrm{BaSO}_{3}+\mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{3}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ & 2 \mathrm{NaHCO}_{3}+\mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2} \rightarrow \mathrm{BaCO}_{3}+\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ & 10 \mathrm{NaHSO}_{3}+4 \mathrm{KMnO}_{4}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow 5 \mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4}+2 \mathrm{~K}_{2} \mathrm{SO}_{4}+4 \mathrm{MnSO}_{4}+6 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \end{aligned}NaHSO4+Ba(NO3)2BaSO4+NaNO3+HNO32NaHSO3+H2SO4Na2SO4+2H2O+2SO22NaHCO3+H2SO4Na2SO4+2H2O+2CO22NaHSO4+Ba(OH)2BaSO4+Na2SO4+2H2O2NaHSO3+Ba(OH)2BaSO3+Na2SO3+2H2O2NaHCO3+Ba(OH)2BaCO3+Na2CO3+2H2O10NaHSO3+4KMnO4+H2SO45Na2SO4+2 K2SO4+4MnSO4+6H2O
17.12. Phương trình hoá học của các phản ứng khi đun nóng dung dịch NaHCO 3 : NaHCO 3 : NaHCO_(3):\mathrm{NaHCO}_{3}:NaHCO3:
2 NaHCO 3 t Na 2 CO 3 + H 2 O + CO 2 2 HCO 3 t CO 3 2 + H 2 O + CO 2 2 NaHCO 3 t Na 2 CO 3 + H 2 O + CO 2 2 HCO 3 t CO 3 2 + H 2 O + CO 2 {:[2NaHCO_(3)rarr"t^(@)"Na_(2)CO_(3)+H_(2)O+CO_(2)uarr],[2HCO_(3)^(-)rarr"t^(@)"CO_(3)^(2-)+H_(2)O+CO_(2)uarr]:}\begin{aligned} & 2 \mathrm{NaHCO}_{3} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}+\mathrm{CO}_{2} \uparrow \\ & 2 \mathrm{HCO}_{3}^{-} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{CO}_{3}^{2-}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}+\mathrm{CO}_{2} \uparrow \end{aligned}2NaHCO3tNa2CO3+H2O+CO22HCO3tCO32+H2O+CO2
Phương trình hoá học của các phản ứng khi cho sản phẩm sau đun nóng tác dụng với dung dịch Ba ( NO 3 ) 2 Ba NO 3 2 Ba(NO_(3))_(2)\mathrm{Ba}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}Ba(NO3)2 :
Ba 2 + + CO 3 2 BaCO 3 Ba 2 + + CO 3 2 BaCO 3 Ba^(2+)+CO_(3)^(2-)rarrBaCO_(3)darr\mathrm{Ba}^{2+}+\mathrm{CO}_{3}^{2-} \rightarrow \mathrm{BaCO}_{3} \downarrowBa2++CO32BaCO3
Phương trình hoá học của các phản ứng khi cho sản phẩm sau đun nóng tác dụng với dung dịch AlCl 3 AlCl 3 AlCl_(3)\mathrm{AlCl}_{3}AlCl3 :
2 Al 3 + + 3 CO 3 2 + 3 H 2 O 2 Al ( OH ) 3 + 3 CO 2 2 Al 3 + + 3 CO 3 2 + 3 H 2 O 2 Al ( OH ) 3 + 3 CO 2 2Al^(3+)+3CO_(3)^(2-)+3H_(2)Orarr2Al(OH)_(3)darr+3CO_(2)uarr2 \mathrm{Al}^{3+}+3 \mathrm{CO}_{3}^{2-}+3 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 2 \mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3} \downarrow+3 \mathrm{CO}_{2} \uparrow2Al3++3CO32+3H2O2Al(OH)3+3CO2
17.13. Từ điểm nhiệt độ 10 C 10 C 10^(@)C10^{\circ} \mathrm{C}10C 60 C 60 C 60^(@)C60^{\circ} \mathrm{C}60C kẻ những đoạn thẳng song song với trục độ tan (trục đứng), tại giao điểm của những đoạn thẳng này với các đồ thị, kẻ những đoạn thẳng song song với nhiệt độ (trục ngang) sẽ đọc được độ tan của các chất:
  • Độtan NaNO 3 NaNO 3 NaNO_(3)\mathrm{NaNO}_{3}NaNO3 : ở 10 C 10 C 10^(@)C10^{\circ} \mathrm{C}10C 80 g / 100 g H 2 O 80 g / 100 g H 2 O 80g//100gH_(2)O80 \mathrm{~g} / 100 \mathrm{~g} \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}80 g/100 gH2O, ở 60 C 60 C 60^(@)C60^{\circ} \mathrm{C}60C 130 g / 100 g H 2 O 130 g / 100 g H 2 O 130g//100gH_(2)O130 \mathrm{~g} / 100 \mathrm{~g} \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}130 g/100 gH2O.
  • Độtan KBr : ở 10 C 10 C 10^(@)C10^{\circ} \mathrm{C}10C 60 g / 100 g H 2 O 60 g / 100 g H 2 O 60g//100gH_(2)O60 \mathrm{~g} / 100 \mathrm{~g} \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}60 g/100 gH2O, ở 60 C 60 C 60^(@)C60^{\circ} \mathrm{C}60C 95 g / 100 g H 2 O 95 g / 100 g H 2 O 95g//100gH_(2)O95 \mathrm{~g} / 100 \mathrm{~g} \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}95 g/100 gH2O.
  • Độtan KNO 3 KNO 3 KNO_(3)\mathrm{KNO}_{3}KNO3 : ở 10 C 10 C 10^(@)C10^{\circ} \mathrm{C}10C 20 g / 100 g H 2 O 20 g / 100 g H 2 O 20g//100gH_(2)O20 \mathrm{~g} / 100 \mathrm{~g} \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}20 g/100 gH2O, ở 60 C 60 C 60^(@)C60^{\circ} \mathrm{C}60C 110 g / 100 g H 2 O 110 g / 100 g H 2 O 110g//100gH_(2)O110 \mathrm{~g} / 100 \mathrm{~g} \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}110 g/100 gH2O.
  • Độtan NaCl: ở 10 C 10 C 10^(@)C10^{\circ} \mathrm{C}10C 35 g / 100 g H 2 O 35 g / 100 g H 2 O 35g//100gH_(2)O35 \mathrm{~g} / 100 \mathrm{~g} \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}35 g/100 gH2O, ở 60 C 60 C ^(@)60^(@)C^{\circ} 60^{\circ} \mathrm{C}60C 38 g / 100 g H 2 O 38 g / 100 g H 2 O 38g//100gH_(2)O38 \mathrm{~g} / 100 \mathrm{~g} \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}38 g/100 gH2O.
  • Độtan Na 2 SO 4 Na 2 SO 4 Na_(2)SO_(4)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4}Na2SO4 : ở 10 C 10 C 10^(@)C10^{\circ} \mathrm{C}10C 60 g / 100 g H 2 O 60 g / 100 g H 2 O 60g//100gH_(2)O60 \mathrm{~g} / 100 \mathrm{~g} \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}60 g/100 gH2O, ở 60 C 60 C 60^(@)C60^{\circ} \mathrm{C}60C 45 g / 100 g H 2 O 45 g / 100 g H 2 O 45g//100gH_(2)O45 \mathrm{~g} / 100 \mathrm{~g} \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}45 g/100 gH2O.
    17.14. Phương trình hoá học của các phản ứng:
    a) Na 2 O + H 2 O 2 NaOH Na 2 O + H 2 O 2 NaOH Na_(2)O+H_(2)Orarr2NaOH\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 2 \mathrm{NaOH}Na2O+H2O2NaOH
    b) KOH + CH 3 COOH CH 3 COOK + H 2 O KOH + CH 3 COOH CH 3 COOK + H 2 O KOH+CH_(3)COOHrarrCH_(3)COOK+H_(2)O\mathrm{KOH}+\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH} \rightarrow \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOK}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}KOH+CH3COOHCH3COOK+H2O
    c) 2 KO 2 + 2 H 2 O 2 KOH + O 2 + H 2 O 2 2 KO 2 + 2 H 2 O 2 KOH + O 2 + H 2 O 2 2KO_(2)+2H_(2)Orarr2KOH+O_(2)+H_(2)O_(2)2 \mathrm{KO}_{2}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 2 \mathrm{KOH}+\mathrm{O}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}_{2}2KO2+2H2O2KOH+O2+H2O2
    d) 2 KBr đpnc 2 K + Br 2 2 KBr  đpnc  2 K + Br 2 2KBrrarr"" đpnc ""2K+Br_(2)2 \mathrm{KBr} \xrightarrow{\text { đpnc }} 2 \mathrm{~K}+\mathrm{Br}_{2}2KBr đpnc 2 K+Br2
    e) 2 NaCl + 2 H 2 O màng ngăn đpdd 2 NaOH + H 2 + Cl 2 2 NaCl + 2 H 2 O  màng ngăn   đpdd  2 NaOH + H 2 + Cl 2 2NaCl+2H_(2)Orarr_("" màng ngăn "")^("" đpdd "")2NaOH+H_(2)+Cl_(2)2 \mathrm{NaCl}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow[\text { màng ngăn }]{\text { đpdd }} 2 \mathrm{NaOH}+\mathrm{H}_{2}+\mathrm{Cl}_{2}2NaCl+2H2O màng ngăn  đpdd 2NaOH+H2+Cl2
    g) 2 NaOH + SO 2 Na 2 SO 3 + H 2 O 2 NaOH + SO 2 Na 2 SO 3 + H 2 O 2NaOH+SO_(2)rarrNa_(2)SO_(3)+H_(2)O2 \mathrm{NaOH}+\mathrm{SO}_{2} \rightarrow \mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}2NaOH+SO2Na2SO3+H2O
    h) Na + ( CH 3 ) 2 CHOH ( CH 3 ) 2 CHONa + 1 2 H 2 Na + CH 3 2 CHOH CH 3 2 CHONa + 1 2 H 2 Na+(CH_(3))_(2)CHOHrarr(CH_(3))_(2)CHONa+(1)/(2)H_(2)\mathrm{Na}+\left(\mathrm{CH}_{3}\right)_{2} \mathrm{CHOH} \rightarrow\left(\mathrm{CH}_{3}\right)_{2} \mathrm{CHONa}+\frac{1}{2} \mathrm{H}_{2}Na+(CH3)2CHOH(CH3)2CHONa+12H2
    i) 2 KOH + CO 2 K 2 CO 3 + H 2 O 2 KOH + CO 2 K 2 CO 3 + H 2 O 2KOH+CO_(2)rarrK_(2)CO_(3)+H_(2)O2 \mathrm{KOH}+\mathrm{CO}_{2} \rightarrow \mathrm{~K}_{2} \mathrm{CO}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}2KOH+CO2 K2CO3+H2O
    k) H 2 C 2 O 4 + 2 CsOH CsOOC COOCs + 2 H 2 O H 2 C 2 O 4 + 2 CsOH CsOOC COOCs + 2 H 2 O H_(2)C_(2)O_(4)+2CsOHrarrCsOOC-COOCs+2H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{C}_{2} \mathrm{O}_{4}+2 \mathrm{CsOH} \rightarrow \mathrm{CsOOC}-\mathrm{COOCs}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2C2O4+2CsOHCsOOCCOOCs+2H2O
    17.15. a) Dựa vào khả năng tan trong nước của các chất ở 298 K ở bảng, ta có chất tan it nhất trong nước ở 298 K là Li 2 CO 3 Li 2 CO 3 Li_(2)CO_(3)\mathrm{Li}_{2} \mathrm{CO}_{3}Li2CO3.
    (b) Hợp chất bị phân huỷ khi thêm vào nước ở 298 K là Na 2 O Na 2 O Na_(2)O\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}Na2O.
Phương trình hoá học của phản ứng:
Na 2 O + H 2 O 2 NaOH Na 2 O + H 2 O 2 NaOH Na_(2)O+H_(2)Orarr2NaOH\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 2 \mathrm{NaOH}Na2O+H2O2NaOH
17.16. a) Phương trình của phản ứng tổng quát tạo Na 2 CO 3 Na 2 CO 3 Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}Na2CO3.
Khi nung CaCO 3 CaCO 3 CaCO_(3)\mathrm{CaCO}_{3}CaCO3 950 C 1100 C 950 C 1100 C ^(@)950^(@)C-1100^(@)C^{\circ} 950^{\circ} \mathrm{C}-1100^{\circ} \mathrm{C}950C1100C rồi dẫn khí thoát ra vào dung dịch bão hoà của NaCl trong NH 3 NH 3 NH_(3)\mathrm{NH}_{3}NH3 :
CaCO 3 950 C 1100 C CaO + CO 2 NaCl + NH 3 + CO 2 + H 2 O NaHCO 3 + NH 4 Cl CaCO 3 950 C 1100 C CaO + CO 2 NaCl + NH 3 + CO 2 + H 2 O NaHCO 3 + NH 4 Cl {:[CaCO_(3)rarr"950^(@)C-1100^(@)C"CaO+CO_(2)],[NaCl+NH_(3)+CO_(2)+H_(2)OrarrNaHCO_(3)+NH_(4)Cl]:}\begin{aligned} & \mathrm{CaCO}_{3} \xrightarrow{950^{\circ} \mathrm{C}-1100^{\circ} \mathrm{C}} \mathrm{CaO}+\mathrm{CO}_{2} \\ & \mathrm{NaCl}+\mathrm{NH}_{3}+\mathrm{CO}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{NaHCO}_{3}+\mathrm{NH}_{4} \mathrm{Cl} \end{aligned}CaCO3950C1100CCaO+CO2NaCl+NH3+CO2+H2ONaHCO3+NH4Cl
Tách NaHCO 3 NaHCO 3 NaHCO_(3)\mathrm{NaHCO}_{3}NaHCO3 khỏi dung dịch, nung ở nhiệt độ 450 C 500 C 450 C 500 C 450^(@)C-500^(@)C450^{\circ} \mathrm{C}-500^{\circ} \mathrm{C}450C500C thu được soda:
2 NaHCO 3 450 C 500 C Na 2 CO 3 + CO 2 + H 2 O 2 NaHCO 3 450 C 500 C Na 2 CO 3 + CO 2 + H 2 O 2NaHCO_(3)rarr"450^(@)C-500^(@)C"Na_(2)CO_(3)+CO_(2)+H_(2)O2 \mathrm{NaHCO}_{3} \xrightarrow{450^{\circ} \mathrm{C}-500^{\circ} \mathrm{C}} \mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}+\mathrm{CO}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}2NaHCO3450C500CNa2CO3+CO2+H2O
b) Phương trình cân bằng của cặp muối NaCl / NH 4 HCO 3 NaCl / NH 4 HCO 3 NaCl//NH_(4)HCO_(3)\mathrm{NaCl} / \mathrm{NH}_{4} \mathrm{HCO}_{3}NaCl/NH4HCO3.
NaCl + NH 4 HCO 3 NaHCO 3 + NH 4 Cl NaCl + NH 4 HCO 3 NaHCO 3 + NH 4 Cl NaCl+NH_(4)HCO_(3)⇌NaHCO_(3)+NH_(4)Cl\mathrm{NaCl}+\mathrm{NH}_{4} \mathrm{HCO}_{3} \rightleftharpoons \mathrm{NaHCO}_{3}+\mathrm{NH}_{4} \mathrm{Cl}NaCl+NH4HCO3NaHCO3+NH4Cl
c) Viết phương trình hình thành NH 4 HCO 3 NH 4 HCO 3 NH_(4)HCO_(3)\mathrm{NH}_{4} \mathrm{HCO}_{3}NH4HCO3.
2 NH 3 + CO 2 + H 2 O ( NH 4 ) 2 CO 3 ( NH 4 ) 2 CO 3 + CO 2 + H 2 O 2 NH 4 HCO 3 2 NH 3 + CO 2 + H 2 O NH 4 2 CO 3 NH 4 2 CO 3 + CO 2 + H 2 O 2 NH 4 HCO 3 {:[2NH_(3)+CO_(2)+H_(2)Orarr(NH_(4))_(2)CO_(3)],[(NH_(4))_(2)CO_(3)+CO_(2)+H_(2)Orarr2NH_(4)HCO_(3)]:}\begin{aligned} & 2 \mathrm{NH}_{3}+\mathrm{CO}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow\left(\mathrm{NH}_{4}\right)_{2} \mathrm{CO}_{3} \\ & \left(\mathrm{NH}_{4}\right)_{2} \mathrm{CO}_{3}+\mathrm{CO}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 2 \mathrm{NH}_{4} \mathrm{HCO}_{3} \end{aligned}2NH3+CO2+H2O(NH4)2CO3(NH4)2CO3+CO2+H2O2NH4HCO3
d) Sản phẩm NH 4 Cl NH 4 Cl NH_(4)Cl\mathrm{NH}_{4} \mathrm{Cl}NH4Cl được chế hoá với vôi tôi thu khí NH 3 NH 3 NH_(3)\mathrm{NH}_{3}NH3 :
2 NH 4 Cl + Ca ( OH ) 2 CaCl 2 + 2 NH 3 + 2 H 2 O 2 NH 4 Cl + Ca ( OH ) 2 CaCl 2 + 2 NH 3 + 2 H 2 O 2NH_(4)Cl+Ca(OH)_(2)rarrCaCl_(2)+2NH_(3)+2H_(2)O2 \mathrm{NH}_{4} \mathrm{Cl}+\mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2} \rightarrow \mathrm{CaCl}_{2}+2 \mathrm{NH}_{3}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}2NH4Cl+Ca(OH)2CaCl2+2NH3+2H2O
Các khí CO 2 , NH 3 CO 2 , NH 3 CO_(2),NH_(3)\mathrm{CO}_{2}, \mathrm{NH}_{3}CO2,NH3 được đưa vào sử dụng lại. NH 3 NH 3 NH_(3)\mathrm{NH}_{3}NH3 được tuần hoàn trong quá trình sản xuất, do đó phương pháp Solvay còn gọi là phương pháp tuần hoàn ammonia.
17.17. a) Trích mẫu thử ba dung dịch NaCl , LiCl , KCl NaCl , LiCl , KCl NaCl,LiCl,KCl\mathrm{NaCl}, \mathrm{LiCl}, \mathrm{KCl}NaCl,LiCl,KCl. Dùng phương pháp thử màu ngọn lửa để nhận biết ion kim loại kiềm:
  • Muối của lithium cháy với ngọn lửa màu đỏ tía.
  • Muối của sodium cháy với ngọn lửa màu vàng.
  • Muối của potassium cháy với ngọn lửa màu tím nhạt.
    b) Trích mẫu thử, dùng quỳ tím thử các mẫu, chỉ có dung dịch HCl làm quỳ tím hoá đỏ. Các mẫu Na 2 CO 3 Na 2 CO 3 Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}Na2CO3 và NaOH làm quỳ tím hoá xanh. Dung dịch NaNO 3 NaNO 3 NaNO_(3)\mathrm{NaNO}_{3}NaNO3 không làm quỳ tím đổi màu. Kết quả nhận biết được dung dịch HCl và dung dịch NaNO 3 NaNO 3 NaNO_(3)\mathrm{NaNO}_{3}NaNO3.
    Sau đó lấy dung dịch HCl vừa nhận được làm thuốc thử, cho tác dụng với 2 mẫu quỳ tím chuyển xanh, mẫu nào tạo khí CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 không màu là Na 2 CO 3 Na 2 CO 3 Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}Na2CO3, mẫu còn lại là NaOH .
Hoặc có thể trình bày dưới dạng bảng. Trích mẫu thử, sử dụng thuốc thử, kết quả thu được theo như bảng:
Dung dịch Na 2 CO 3 Na 2 CO 3 Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}Na2CO3 NaOH HCl NaNO 3 NaNO 3 NaNO_(3)\mathrm{NaNO}_{3}NaNO3
Thuốc thự
Quỳ tím Hoá xanh Hoá xanh Hoá đỏ Không đổi màu
HCl
(vừa nhận biết)
HCl (vừa nhận biết)| HCl | | :---: | | (vừa nhận biết) |
Khí không
màu
Khí không màu| Khí không | | :---: | | màu |
Dung dịch
không màu
Dung dịch không màu| Dung dịch | | :---: | | không màu |
Dung dịch Na_(2)CO_(3) NaOH HCl NaNO_(3) Thuốc thự Quỳ tím Hoá xanh Hoá xanh Hoá đỏ Không đổi màu "HCl (vừa nhận biết)" "Khí không màu" "Dung dịch không màu" | Dung dịch | $\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}$ | NaOH | HCl | $\mathrm{NaNO}_{3}$ | | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | | Thuốc thự | | | | | | Quỳ tím | Hoá xanh | Hoá xanh | Hoá đỏ | Không đổi màu | | HCl <br> (vừa nhận biết) | Khí không <br> màu | Dung dịch <br> không màu | | |
Phương trình hoá học của phản ứng:
Na 2 CO 3 + 2 HCl 2 NaCl + CO 2 + H 2 O NaOH + HCl NaCl + H 2 O Na 2 CO 3 + 2 HCl 2 NaCl + CO 2 + H 2 O NaOH + HCl NaCl + H 2 O {:[Na_(2)CO_(3)+2HClrarr2NaCl+CO_(2)uarr+H_(2)O],[NaOH+HClrarrNaCl+H_(2)O]:}\begin{aligned} & \mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}+2 \mathrm{HCl} \rightarrow 2 \mathrm{NaCl}+\mathrm{CO}_{2} \uparrow+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ & \mathrm{NaOH}+\mathrm{HCl} \rightarrow \mathrm{NaCl}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \end{aligned}Na2CO3+2HCl2NaCl+CO2+H2ONaOH+HClNaCl+H2O
17.18. a) Na 2 CO 3 Na 2 CO 3 Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}Na2CO3 là hoá chất có tác dụng làm tăng độ pH của nưởc bể bơi. Với một lượng vừa đủ, soda Na 2 CO 3 Na 2 CO 3 Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}Na2CO3 giúp cân bằng chỉ số pH cho nước. Ưu điểm của hợp chất này là mang lại hiệu quả nhanh và không gây độc hại.
b) Soda chiếm 13 % 13 % 13%13 \%13% - 15 % 15 % 15%15 \%15% trong nguyên liệu sản xuất thuỷ tinh. Thường thuỷ tinh được tạo thành từ: cát trắng mịn, soda, thuỷ tinh tái chế và các
loại hoá chất phụ gia khác. Nguyên liệu sodium carbonate (soda) được thêm vào có tác dụng làm hạ thấp được nhiệt độ đến mức cần thiết và phù hợp nhất để có thể chế ra được thuỷ tinh.
17.19. Theo công thức D = M V V = M D D = M V V = M D D=(M)/(V)=>V=(M)/(D)D=\frac{M}{V} \Rightarrow V=\frac{M}{D}D=MVV=MD. Ta có bảng số liệu sau:
Kim loại L i L i Li\mathbf{L i}Li N a N a Na\mathbf{N a}Na K K K\mathbf{K}K R b R b Rb\mathbf{R b}Rb C s C s Cs\mathbf{C s}Cs
Khối lượng mol nguyên tử M ( g ) M ( g ) M(g)\mathrm{M}(\mathrm{g})M(g) 7 23 39 85 133
Khối lượng riêng D ( g / cm 3 ) D g / cm 3 D(g//cm^(3))\mathrm{D}\left(\mathrm{g} / \mathrm{cm}^{3}\right)D(g/cm3) 0,53 0,97 0,86 1,53 1,90
Thể tích mol nguyên tử V ( cm 3 ) V cm 3 V(cm^(3))\mathrm{V}\left(\mathrm{cm}^{3}\right)V(cm3) 13,21 23,71 45,35 55,56 70,00
Bán kính nguyên tử ( pm ) ( pm ) (pm)(\mathrm{pm})(pm) 152 186 227 248 265
Kim loại Li Na K Rb Cs Khối lượng mol nguyên tử M(g) 7 23 39 85 133 Khối lượng riêng D(g//cm^(3)) 0,53 0,97 0,86 1,53 1,90 Thể tích mol nguyên tử V(cm^(3)) 13,21 23,71 45,35 55,56 70,00 Bán kính nguyên tử (pm) 152 186 227 248 265| Kim loại | $\mathbf{L i}$ | $\mathbf{N a}$ | $\mathbf{K}$ | $\mathbf{R b}$ | $\mathbf{C s}$ | | :--- | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | | Khối lượng mol nguyên tử $\mathrm{M}(\mathrm{g})$ | 7 | 23 | 39 | 85 | 133 | | Khối lượng riêng $\mathrm{D}\left(\mathrm{g} / \mathrm{cm}^{3}\right)$ | 0,53 | 0,97 | 0,86 | 1,53 | 1,90 | | Thể tích mol nguyên tử $\mathrm{V}\left(\mathrm{cm}^{3}\right)$ | 13,21 | 23,71 | 45,35 | 55,56 | 70,00 | | Bán kính nguyên tử $(\mathrm{pm})$ | 152 | 186 | 227 | 248 | 265 |
Từ bảng số liệu ta thấy: bán kính và thể tích mol nguyên tử tăng từ Li đến Cs theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
17.20. Việc sử dụng NaHCO 3 NaHCO 3 NaHCO_(3)\mathrm{NaHCO}_{3}NaHCO3 với từng lượng nhỏ, cách quãng có tác dụng làm pH của dịch vị tăng từ từ và khí carbon dioxide thoát ra chậm rãi. Nếu sử dụng không đúng chỉ định, lượng khí carbon dioxide thoát ra nhiều và nhanh sẽ làm giãn các cơ quan tiêu hoá, gây nguy hiểm cho con người.
Phương trình hoá học của phản ứng:
NaHCO 3 + HCl NaCl + CO 2 + H 2 O NaHCO 3 + HCl NaCl + CO 2 + H 2 O NaHCO_(3)+HClrarrNaCl+CO_(2)uarr+H_(2)O\mathrm{NaHCO}_{3}+\mathrm{HCl} \rightarrow \mathrm{NaCl}+\mathrm{CO}_{2} \uparrow+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}NaHCO3+HClNaCl+CO2+H2O
17.21. a) Phương trình hoá học các phản ứng xảy ra:
H 2 SO 4 + 2 NaCl Na 2 SO 4 + 2 HCl H 2 SO 4 + NaCl NaHSO 4 + HCl H 2 SO 4 + 2 NaCl Na 2 SO 4 + 2 HCl H 2 SO 4 + NaCl NaHSO 4 + HCl {:[H_(2)SO_(4)+2NaClrarrNa_(2)SO_(4)+2HCl],[H_(2)SO_(4)+NaClrarrNaHSO_(4)+HCl]:}\begin{aligned} & \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}+2 \mathrm{NaCl} \rightarrow \mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4}+2 \mathrm{HCl} \\ & \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}+\mathrm{NaCl} \rightarrow \mathrm{NaHSO}_{4}+\mathrm{HCl} \end{aligned}H2SO4+2NaClNa2SO4+2HClH2SO4+NaClNaHSO4+HCl
Na 2 SO 4 Na 2 SO 4 Na_(2)SO_(4)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4}Na2SO4 được sản xuất bằng cách đun H 2 SO 4 H 2 SO 4 H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}H2SO4 với NaCl . Trong 100 g sản phẩm gồm có: 91 , 48 g Na 2 SO 4 ; 4 , 79 g NaHSO 4 ; 1 , 98 g NaCl ; 1 , 35 g H 2 O 91 , 48 g Na 2 SO 4 ; 4 , 79 g NaHSO 4 ; 1 , 98 g NaCl ; 1 , 35 g H 2 O 91,48gNa_(2)SO_(4);4,79gNaHSO_(4);1,98gNaCl;1,35gH_(2)O91,48 \mathrm{~g} \mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4} ; 4,79 \mathrm{~g} \mathrm{NaHSO}_{4} ; 1,98 \mathrm{~g} \mathrm{NaCl} ; 1,35 \mathrm{~g} \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}91,48 gNa2SO4;4,79 gNaHSO4;1,98 gNaCl;1,35 gH2O 0 , 40 g HCl 0 , 40 g HCl 0,40gHCl0,40 \mathrm{~g} \mathrm{HCl}0,40 gHCl.
Ta có: n NaCl ( ban đầu ) = 2 × 91 , 48 142 + 4 , 79 120 + 1 , 98 58 , 5 = 1 , 36 ( mol ) n NaCl (  ban đầu  ) = 2 × 91 , 48 142 + 4 , 79 120 + 1 , 98 58 , 5 = 1 , 36 ( mol ) n_(NaCl(" ban đầu "))=2xx(91,48)/(142)+(4,79)/(120)+(1,98)/(58,5)=1,36(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{NaCl}(\text { ban đầu })}=2 \times \frac{91,48}{142}+\frac{4,79}{120}+\frac{1,98}{58,5}=1,36(\mathrm{~mol})nNaCl( ban đầu )=2×91,48142+4,79120+1,9858,5=1,36( mol).
m NaCl ( ban đầu ) = 1 , 36 × 58 , 5 = 79 , 69 ( g ) m NaCl (  ban đầu  ) = 1 , 36 × 58 , 5 = 79 , 69 ( g ) m_(NaCl(" ban đầu "))=1,36 xx58,5=79,69(g)\mathrm{m}_{\mathrm{NaCl}(\text { ban đầu })}=1,36 \times 58,5=79,69(\mathrm{~g})mNaCl( ban đầu )=1,36×58,5=79,69( g)
Tỉ lệ % NaCl đã chuyển hoá thành Na 2 SO 4 Na 2 SO 4 Na_(2)SO_(4)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4}Na2SO4 là:
2 × 91 , 48 142 1 , 36 × 100 % = 94 , 58 % . 2 × 91 , 48 142 1 , 36 × 100 % = 94 , 58 % . (2xx(91,48)/(142))/(1,36)xx100%=94,58%.\frac{2 \times \frac{91,48}{142}}{1,36} \times 100 \%=94,58 \% .2×91,481421,36×100%=94,58%.
b) Ta có: tỉ lệ 79 , 69 g NaCl 79 , 69 g NaCl 79,69gNaCl79,69 \mathrm{~g} \mathrm{NaCl}79,69 gNaCl tạo ra 91 , 48 g Na 2 SO 4 91 , 48 g Na 2 SO 4 91,48gNa_(2)SO_(4)91,48 \mathrm{~g} \mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4}91,48 gNa2SO4.
Vậy 1 tấn NaCl sẽ tạo ra 1,148 tấn Na 2 SO 4 Na 2 SO 4 Na_(2)SO_(4)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4}Na2SO4.
c) Theo đề bài ta có % hỗn hợp rắn sẽ là
100 % % H 2 O % HCl = 100 % 1 , 35 % 0 , 40 % = 98 , 25 % . 100 % % H 2 O % HCl = 100 % 1 , 35 % 0 , 40 % = 98 , 25 % . 100%-%H_(2)O-%HCl=100%-1,35%-0,40%=98,25%.100 \%-\% \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}-\% \mathrm{HCl}=100 \%-1,35 \%-0,40 \%=98,25 \% .100%%H2O%HCl=100%1,35%0,40%=98,25%.
Khi sản xuất được 1 tấn hỗn hợp rắn thì trong đó:
m H 2 O = 1 , 35 98 , 25 = 0 , 0137 (tấn). m HCl = 0 , 40 98 , 25 = 0 , 0041 (tấn). m H 2 O = 1 , 35 98 , 25 = 0 , 0137  (tấn).  m HCl = 0 , 40 98 , 25 = 0 , 0041  (tấn).  {:[m_(H_(2)O)=(1,35)/(98,25)=0","0137" (tấn). "],[m_(HCl)=(0,40)/(98,25)=0","0041" (tấn). "]:}\begin{aligned} & \mathrm{m}_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}=\frac{1,35}{98,25}=0,0137 \text { (tấn). } \\ & \mathrm{m}_{\mathrm{HCl}}=\frac{0,40}{98,25}=0,0041 \text { (tấn). } \end{aligned}mH2O=1,3598,25=0,0137 (tấn). mHCl=0,4098,25=0,0041 (tấn). 
Tổng khối lượng khí và hơi thoát ra:
m H 2 O + m HCl = 0 , 0178 (tấn). m H 2 O + m HCl = 0 , 0178  (tấn).  m_(H_(2)O)+m_(HCl)=0,0178" (tấn). "\mathrm{m}_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}+\mathrm{m}_{\mathrm{HCl}}=0,0178 \text { (tấn). }mH2O+mHCl=0,0178 (tấn). 
Vậy: % m H 2 O = 0 , 0137 0 , 0178 × 100 % = 76 , 97 % m H 2 O = 0 , 0137 0 , 0178 × 100 % = 76 , 97 % m_(H_(2)O)=(0,0137)/(0,0178)xx100%=76,97%m_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}=\frac{0,0137}{0,0178} \times 100 \%=76,97 \%mH2O=0,01370,0178×100%=76,97%.
% m HCl = 0 , 0041 0 , 0178 × 100 % = 23 , 03 % % m HCl = 0 , 0041 0 , 0178 × 100 % = 23 , 03 % %m_(HCl)=(0,0041)/(0,0178)xx100%=23,03%\% \mathrm{~m}_{\mathrm{HCl}}=\frac{0,0041}{0,0178} \times 100 \%=23,03 \%% mHCl=0,00410,0178×100%=23,03%
17.22. a) Kích thước nguyên tử của các kim loại nhóm IA lớn nhất trong các chu kì tương ứng của chúng và có cấu hình electron hoá trị n s 1 n s 1 ns^(1)n \mathrm{~s}^{1}n s1. Do chỉ có một electron hoá trị và nằm tương đối xa hạt nhân nên kim loại nhóm IA có liên kết kim loại yếu, nhiệt độ nóng chảy thấp. Hai xu hướng biến đổi có tính quy luật về tính chất vật lí khác của nhóm IA là độ cứng và nhiệt độ sôi.
b) Khối lượng riêng của Na ( 0 , 97 g / cm 3 ) Na 0 , 97 g / cm 3 Na(0,97(g)//cm^(3))\mathrm{Na}\left(0,97 \mathrm{~g} / \mathrm{cm}^{3}\right)Na(0,97 g/cm3) lớn hơn khối lượng riêng của K ( 0 , 86 g / cm 3 ) K 0 , 86 g / cm 3 K(0,86(g)//cm^(3))\mathrm{K}\left(0,86 \mathrm{~g} / \mathrm{cm}^{3}\right)K(0,86 g/cm3), không phù hợp với xu hướng biến đổi có tính quy luật là khối lượng riêng tăng dần từ Li đến Cs .
17.23. Phương trình hoá học của phản ứng điện phân:
2 NaCl + 2 H 2 O màng ngăn đpdd 2 NaOH + H 2 + Cl 2 2 NaCl + 2 H 2 O  màng ngăn   đpdd  2 NaOH + H 2 + Cl 2 2NaCl+2H_(2)Orarr_("" màng ngăn "")^("" đpdd "")2NaOH+H_(2)uarr+Cl_(2)uarr2 \mathrm{NaCl}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow[\text { màng ngăn }]{\text { đpdd }} 2 \mathrm{NaOH}+\mathrm{H}_{2} \uparrow+\mathrm{Cl}_{2} \uparrow2NaCl+2H2O màng ngăn  đpdd 2NaOH+H2+Cl2
Ở cực âm (cathode) thu được H 2 H 2 H_(2)\mathrm{H}_{2}H2 và NaOH :
2 H 2 O + 2 e H 2 + 2 OH ( mol ) 0 , 01 0 , 02 2 H 2 O + 2 e H 2 + 2 OH ( mol ) 0 , 01 0 , 02 {:[2H_(2)O+2erarrH_(2)+2OH^(-)],[(mol)quad0","01 rarr0","02]:}\begin{array}{lr} 2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}+2 \mathrm{e} \rightarrow \mathrm{H}_{2}+2 \mathrm{OH}^{-} \\ (\mathrm{mol}) \quad 0,01 \rightarrow 0,02 \end{array}2H2O+2eH2+2OH(mol)0,010,02
Ta có: n H 2 = 0 , 2479 24 , 79 = 0 , 01 ( mol ) n H 2 = 0 , 2479 24 , 79 = 0 , 01 ( mol ) n_(H_(2))=(0,2479)/(24,79)=0,01(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{H}_{2}}=\frac{0,2479}{24,79}=0,01(\mathrm{~mol})nH2=0,247924,79=0,01( mol).
[ OH ] = 0 , 02 0 , 2 = 0 , 1 ( M ) pH = 13 . OH = 0 , 02 0 , 2 = 0 , 1 ( M ) pH = 13 . =>[OH^(-)]=(0,02)/(0,2)=0,1(M)=>pH=13.\Rightarrow\left[\mathrm{OH}^{-}\right]=\frac{0,02}{0,2}=0,1(\mathrm{M}) \Rightarrow \mathrm{pH}=13 .[OH]=0,020,2=0,1(M)pH=13.

Bat 18

NGUYÊN TỐ NHÓM IIA

18.1. Đáp án C C CCC.
18.3. Đáp án A.
18.2. Đáp án B.
18.4. Đáp án B.
Dựa vào kiến thức nhiệt phân muối nitrate, ta có:
2 Mg ( NO 3 ) 2 t 2 MgO + 4 NO 2 + O 2 2 Mg NO 3 2 t 2 MgO + 4 NO 2 + O 2 2Mg(NO_(3))_(2)rarr"t^(@)"2MgO+4NO_(2)+O_(2)2 \mathrm{Mg}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{MgO}+4 \mathrm{NO}_{2}+\mathrm{O}_{2}2Mg(NO3)2t2MgO+4NO2+O2
M là kim loại Mg .
18.5. Đáp án C.
Ta có: n Ba ( OH ) 2 = 0 , 4 × 0 , 1 = 0 , 04 ( mol ) n Ba ( OH ) 2 = 0 , 4 × 0 , 1 = 0 , 04 ( mol ) n_(Ba(OH)_(2))=0,4xx0,1=0,04(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}}=0,4 \times 0,1=0,04(\mathrm{~mol})nBa(OH)2=0,4×0,1=0,04( mol).
n NHCO 3 = 0 , 6 × 0 , 1 = 0 , 06 ( mol ) . n NHCO 3 = 0 , 6 × 0 , 1 = 0 , 06 ( mol ) . n_(NHCO_(3))=0,6xx0,1=0,06(mol).\mathrm{n}_{\mathrm{NHCO}_{3}}=0,6 \times 0,1=0,06(\mathrm{~mol}) .nNHCO3=0,6×0,1=0,06( mol).
Phương trình hoá học của các phản ứng:
Ba ( OH ) 2 + 2 NaHCO 3 BaCO 3 + Na 2 CO 3 + 2 H 2 O Ba ( OH ) 2 + 2 NaHCO 3 BaCO 3 + Na 2 CO 3 + 2 H 2 O Ba(OH)_(2)+2NaHCO_(3)rarrBaCO_(3)+Na_(2)CO_(3)+2H_(2)O\mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}+2 \mathrm{NaHCO}_{3} \rightarrow \mathrm{BaCO}_{3}+\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}Ba(OH)2+2NaHCO3BaCO3+Na2CO3+2H2O
(mol)
0 , 03 0 , 06 0 , 03 0 , 03 0 , 03 0 , 06 0 , 03 0 , 03 0,03 rarr0,06 rarr0,03 rarr0,030,03 \rightarrow 0,06 \rightarrow 0,03 \rightarrow 0,030,030,060,030,03
Ba ( OH ) 2 + Na 2 CO 3 BaCO 3 + 2 NaOH Ba ( OH ) 2 + Na 2 CO 3 BaCO 3 + 2 NaOH Ba(OH)_(2)+Na_(2)CO_(3)rarrBaCO_(3)+2NaOH\mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}+\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3} \rightarrow \mathrm{BaCO}_{3}+2 \mathrm{NaOH}Ba(OH)2+Na2CO3BaCO3+2NaOH
(mol)
0 , 02 0 , 01 0 , 01 0 m BaCO 3 = ( 0 , 03 + 0 , 01 ) × 197 = 7 , 88 ( g ) . 0 , 02 0 , 01 0 , 01 0 m BaCO 3 = ( 0 , 03 + 0 , 01 ) × 197 = 7 , 88 ( g ) . {:[0","02 rarr0","01 rarr0","01 rarr0],[m_(BaCO_(3))=(0","03+0","01)xx197=7","88(g).]:}\begin{gathered} 0,02 \rightarrow 0,01 \rightarrow 0,01 \rightarrow 0 \\ \mathrm{~m}_{\mathrm{BaCO}_{3}}=(0,03+0,01) \times 197=7,88(\mathrm{~g}) . \end{gathered}0,020,010,010 mBaCO3=(0,03+0,01)×197=7,88( g).
18.6. Đáp án B.
Phương trình hoá học của các phản ứng trong sơ đồ:
BaCO 3 t BaO + CO 2 CO 2 + Ca ( OH ) 2 CaCO 3 + H 2 O CaCO 3 t CO 2 + CaO BaO + 2 HCl BaCl 2 + H 2 O BaCl 2 + Na 2 SO 4 BaSO 4 + 2 NaCl BaCO 3 t BaO + CO 2 CO 2 + Ca ( OH ) 2 CaCO 3 + H 2 O CaCO 3 t CO 2 + CaO BaO + 2 HCl BaCl 2 + H 2 O BaCl 2 + Na 2 SO 4 BaSO 4 + 2 NaCl {:[BaCO_(3)rarr"t^(@)"BaO+CO_(2)],[CO_(2)+Ca(OH)_(2)rarrCaCO_(3)+H_(2)O],[CaCO_(3)rarr"t^(@)"CO_(2)+CaO],[BaO+2HClrarrBaCl_(2)+H_(2)O],[BaCl_(2)+Na_(2)SO_(4)rarrBaSO_(4)+2NaCl]:}\begin{aligned} & \mathrm{BaCO}_{3} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{BaO}+\mathrm{CO}_{2} \\ & \mathrm{CO}_{2}+\mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2} \rightarrow \mathrm{CaCO}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ & \mathrm{CaCO}_{3} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{CO}_{2}+\mathrm{CaO} \\ & \mathrm{BaO}+2 \mathrm{HCl} \rightarrow \mathrm{BaCl}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ & \mathrm{BaCl}_{2}+\mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow \mathrm{BaSO}_{4}+2 \mathrm{NaCl} \end{aligned}BaCO3tBaO+CO2CO2+Ca(OH)2CaCO3+H2OCaCO3tCO2+CaOBaO+2HClBaCl2+H2OBaCl2+Na2SO4BaSO4+2NaCl
18.7. Đáp án A A AAA.
18.8. Đáp án B.
Phương trình hoá học của các phản ứng:
2 HCO 3 t H 2 O + CO 2 + CO 3 2 2 HCO 3 t H 2 O + CO 2 + CO 3 2 2HCO_(3)^(-)rarr"t^(@)"H_(2)O+CO_(2)+CO_(3)^(2-)2 \mathrm{HCO}_{3}^{-} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}+\mathrm{CO}_{2}+\mathrm{CO}_{3}^{2-}2HCO3tH2O+CO2+CO32
(mol) 0,05 0 , 025 0 , 025 rarr0,025\rightarrow 0,0250,025
CO 3 2 + Ca 2 + CaCO 3 CO 3 2 + Ca 2 + CaCO 3 CO_(3)^(2-)+Ca^(2+)rarrCaCO_(3)\mathrm{CO}_{3}^{2-}+\mathrm{Ca}^{2+} \rightarrow \mathrm{CaCO}_{3}CO32+Ca2+CaCO3
(mol) 0 , 02 0 , 02 0 , 02 0 , 02 0,02quad rarr0,020,02 \quad \rightarrow 0,020,020,02
CO 3 2 + Mg 2 + MgCO 3 CO 3 2 + Mg 2 + MgCO 3 CO_(3)^(2-)+Mg^(2+)rarrMgCO_(3)\mathrm{CO}_{3}^{2-}+\mathrm{Mg}^{2+} \rightarrow \mathrm{MgCO}_{3}CO32+Mg2+MgCO3
(mol) 0 , 005 0 , 005 0 , 005 0 , 005 0,005quad rarr0,0050,005 \quad \rightarrow 0,0050,0050,005
2HCO_(3)^(-)rarr"t^(@)"H_(2)O+CO_(2)+CO_(3)^(2-) (mol) 0,05 rarr0,025 CO_(3)^(2-)+Ca^(2+)rarrCaCO_(3) (mol) 0,02quad rarr0,02 CO_(3)^(2-)+Mg^(2+)rarrMgCO_(3) (mol) 0,005quad rarr0,005 | | $2 \mathrm{HCO}_{3}^{-} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}+\mathrm{CO}_{2}+\mathrm{CO}_{3}^{2-}$ | | | :--- | :--- | :--- | | (mol) | 0,05 | $\rightarrow 0,025$ | | | $\mathrm{CO}_{3}^{2-}+\mathrm{Ca}^{2+} \rightarrow \mathrm{CaCO}_{3}$ | | | (mol) | $0,02 \quad \rightarrow 0,02$ | | | | $\mathrm{CO}_{3}^{2-}+\mathrm{Mg}^{2+} \rightarrow \mathrm{MgCO}_{3}$ | | | (mol) | $0,005 \quad \rightarrow 0,005$ | |
Sau khi đun, trong cốc nước còn lại 0 , 01 mol Na + ; 0 , 005 mol Mg 2 + 0 , 01 mol Na + ; 0 , 005 mol Mg 2 + 0,01molNa^(+);0,005molMg^(2+)0,01 \mathrm{~mol} \mathrm{Na}^{+} ; 0,005 \mathrm{~mol} \mathrm{Mg}^{2+}0,01 molNa+;0,005 molMg2+ 0 , 02 mol Cl 0 , 02 mol Cl 0,02molCl^(-)0,02 \mathrm{~mol} \mathrm{Cl}^{-}0,02 molCl. Do còn muối MgCl 2 MgCl 2 MgCl_(2)\mathrm{MgCl}_{2}MgCl2 nên là nước cứng vĩnh cửu.
18.9. Đáp án B.
18.10. Đáp án D.
18.11. Đáp án B.
18.12. Đáp án C.
BaSO 4 + NaHSO 4 Ba ( HCO 3 ) 2 + CO 2 Ba ( OH ) 2 + CO 2 BaCO 3 + NaHSO 4 BaSO 4 BaSO 4 + NaHSO 4 Ba HCO 3 2 + CO 2 Ba ( OH ) 2 + CO 2 BaCO 3 + NaHSO 4 BaSO 4 BaSO_(4)longleftrightarrow^(+NaHSO_(4))Ba(HCO_(3))_(2)longleftrightarrow^(+CO_(2))Ba(OH)_(2)rarr"+CO_(2)"BaCO_(3)rarr"+NaHSO_(4)"BaSO_(4)\mathrm{BaSO}_{4} \stackrel{+\mathrm{NaHSO}_{4}}{\longleftrightarrow} \mathrm{Ba}\left(\mathrm{HCO}_{3}\right)_{2} \stackrel{+\mathrm{CO}_{2}}{\longleftrightarrow} \mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2} \xrightarrow{+\mathrm{CO}_{2}} \mathrm{BaCO}_{3} \xrightarrow{+\mathrm{NaHSO}_{4}} \mathrm{BaSO}_{4}BaSO4+NaHSO4Ba(HCO3)2+CO2Ba(OH)2+CO2BaCO3+NaHSO4BaSO4
Phương trình hoá học của các phản ứng trong sơ đồ:
Ba ( OH ) 2 + 2 CO 2 Ba ( HCO 3 ) 2 + H 2 O Ba ( HCO 3 ) 2 + NaHSO 4 BaSO 4 + 2 NaHCO 3 Ba ( OH ) 2 + 2 CO 2 Ba HCO 3 2 + H 2 O Ba HCO 3 2 + NaHSO 4 BaSO 4 + 2 NaHCO 3 {:[Ba(OH)_(2)+2CO_(2)rarrBa(HCO_(3))_(2)+H_(2)O],[Ba(HCO_(3))_(2)+NaHSO_(4)rarrBaSO_(4)+2NaHCO_(3)]:}\begin{aligned} & \mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}+2 \mathrm{CO}_{2} \rightarrow \mathrm{Ba}\left(\mathrm{HCO}_{3}\right)_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ & \mathrm{Ba}\left(\mathrm{HCO}_{3}\right)_{2}+\mathrm{NaHSO}_{4} \rightarrow \mathrm{BaSO}_{4}+2 \mathrm{NaHCO}_{3} \end{aligned}Ba(OH)2+2CO2Ba(HCO3)2+H2OBa(HCO3)2+NaHSO4BaSO4+2NaHCO3
Ba ( OH ) 2 + CO 2 BaCO 3 + H 2 O BaCO 3 + 2 NaHSO 4 BaSO 4 + CO 2 + Na 2 SO 4 + H 2 O Ba ( OH ) 2 + CO 2 BaCO 3 + H 2 O BaCO 3 + 2 NaHSO 4 BaSO 4 + CO 2 + Na 2 SO 4 + H 2 O {:[Ba(OH)_(2)+CO_(2)rarrBaCO_(3)+H_(2)O],[BaCO_(3)+2NaHSO_(4)rarrBaSO_(4)+CO_(2)+Na_(2)SO_(4)+H_(2)O]:}\begin{aligned} & \mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}+\mathrm{CO}_{2} \rightarrow \mathrm{BaCO}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ & \mathrm{BaCO}_{3}+2 \mathrm{NaHSO}_{4} \rightarrow \mathrm{BaSO}_{4}+\mathrm{CO}_{2}+\mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \end{aligned}Ba(OH)2+CO2BaCO3+H2OBaCO3+2NaHSO4BaSO4+CO2+Na2SO4+H2O
18.13. Đáp án C.
18.14.
Kí hiệu nguyên tử Cấu hình electron Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Ô Nhóm Chu kì
20 Ca 20 Ca _(20)Ca{ }_{20} \mathrm{Ca}20Ca 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 4 s 2 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 4 s 2 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)4s^(2)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{6} 4 s^{2}1s22s22p63s23p64s2 20 IIA 4
19 K 19 K _(19)K{ }_{19} \mathrm{~K}19 K 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 4 s 1 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 4 s 1 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)4s^(1)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{6} 4 s^{1}1s22s22p63s23p64s1 19 IA 4
12 Mg 12 Mg _(12)Mg{ }_{12} \mathrm{Mg}12Mg 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2}1s22s22p63s2 12 IIA 3
56 Ba 56 Ba _(56)Ba{ }_{56} \mathrm{Ba}56Ba [Xe]6s 2 2 ^(2){ }^{2}2 56 IIA 6
30 Zn 30 Zn _(30)Zn{ }_{30} \mathrm{Zn}30Zn [ Ar ] 3 d 10 4 s 2 [ Ar ] 3 d 10 4 s 2 [Ar]3d^(10)4s^(2)[\mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{10} 4 \mathrm{~s}^{2}[Ar]3 d104 s2 30 IIB 4
Kí hiệu nguyên tử Cấu hình electron Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn Ô Nhóm Chu kì _(20)Ca 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)4s^(2) 20 IIA 4 _(19)K 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)4s^(1) 19 IA 4 _(12)Mg 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2) 12 IIA 3 _(56)Ba [Xe]6s ^(2) 56 IIA 6 _(30)Zn [Ar]3d^(10)4s^(2) 30 IIB 4| Kí hiệu nguyên tử | Cấu hình electron | Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn | | | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | | | Ô | Nhóm | Chu kì | | ${ }_{20} \mathrm{Ca}$ | $1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{6} 4 s^{2}$ | 20 | IIA | 4 | | ${ }_{19} \mathrm{~K}$ | $1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{6} 4 s^{1}$ | 19 | IA | 4 | | ${ }_{12} \mathrm{Mg}$ | $1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2}$ | 12 | IIA | 3 | | ${ }_{56} \mathrm{Ba}$ | [Xe]6s ${ }^{2}$ | 56 | IIA | 6 | | ${ }_{30} \mathrm{Zn}$ | $[\mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{10} 4 \mathrm{~s}^{2}$ | 30 | IIB | 4 |
18.15. Lớp màng rắn đó là CaCO 3 CaCO 3 CaCO_(3)\mathrm{CaCO}_{3}CaCO3. Trong nước vôi tôi có chứa Ca ( OH ) 2 Ca ( OH ) 2 Ca(OH)_(2)\mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2}Ca(OH)2 dưới dạng hoà tan vào nước (nước vôi trong) và trong không khí có khí CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 nên xảy ra phản ứng tạo kết tủa CaCO 3 CaCO 3 CaCO_(3)\mathrm{CaCO}_{3}CaCO3.
Phương trình hoá học của phản ứng:
CO 2 + Ca ( OH ) 2 CaCO 3 + H 2 O CO 2 + Ca ( OH ) 2 CaCO 3 + H 2 O CO_(2)+Ca(OH)_(2)rarrCaCO_(3)darr+H_(2)O\mathrm{CO}_{2}+\mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2} \rightarrow \mathrm{CaCO}_{3} \downarrow+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}CO2+Ca(OH)2CaCO3+H2O
18.16. Thí nghiệm 1: Cho mẫu chất tác dụng với dung dịch H 2 SO 4 H 2 SO 4 H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}H2SO4 (loãng, dư) thì chất rắn tan hoàn toàn. Khí thoát ra cho tác dụng với nước vôi trong tạo kết tủa trắng, chất đó là muối carbonate hay hydrogencarbonate và không phải muối barium.
Thí nghiệm 2: Nung mẫu chất trên, thu được chất rắn, khí thoát ra làm đục nước vôi trong. Lấy chất rắn sau khi nung cho tác dụng với dung dịch HCl , chất khí thoát ra cũng làm đục nước vôi trong, chất đó là muối hydrogencarbonate.
Kết hợp cả 2 thí nghiệm, chất mà bạn học sinh đã lấy để làm thí nghiệm là KHCO 3 KHCO 3 KHCO_(3)\mathrm{KHCO}_{3}KHCO3.
2 KHCO 3 + H 2 SO 4 K 2 SO 4 + 2 CO 2 + 2 H 2 O CO 2 + Ca ( OH ) 2 CaCO 3 + H 2 O 2 KHCO 3 + H 2 SO 4 K 2 SO 4 + 2 CO 2 + 2 H 2 O CO 2 + Ca ( OH ) 2 CaCO 3 + H 2 O {:[2KHCO_(3)+H_(2)SO_(4)rarrK_(2)SO_(4)+2CO_(2)uarr+2H_(2)O],[CO_(2)+Ca(OH)_(2)rarrCaCO_(3)darr+H_(2)O]:}\begin{aligned} & 2 \mathrm{KHCO}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow \mathrm{~K}_{2} \mathrm{SO}_{4}+2 \mathrm{CO}_{2} \uparrow+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ & \mathrm{CO}_{2}+\mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2} \rightarrow \mathrm{CaCO}_{3} \downarrow+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \end{aligned}2KHCO3+H2SO4 K2SO4+2CO2+2H2OCO2+Ca(OH)2CaCO3+H2O
2 KHCO 3 t K 2 CO 3 + CO 2 + H 2 O K 2 CO 3 + 2 HCl 2 KCl + CO 2 + H 2 O 2 KHCO 3 t K 2 CO 3 + CO 2 + H 2 O K 2 CO 3 + 2 HCl 2 KCl + CO 2 + H 2 O {:[2KHCO_(3)rarr"t^(@)"K_(2)CO_(3)+CO_(2)uarr+H_(2)O],[K_(2)CO_(3)+2HClrarr2KCl+CO_(2)uarr+H_(2)O]:}\begin{aligned} & 2 \mathrm{KHCO}_{3} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{K}_{2} \mathrm{CO}_{3}+\mathrm{CO}_{2} \uparrow+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ & \mathrm{~K}_{2} \mathrm{CO}_{3}+2 \mathrm{HCl} \rightarrow 2 \mathrm{KCl}+\mathrm{CO}_{2} \uparrow+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \end{aligned}2KHCO3tK2CO3+CO2+H2O K2CO3+2HCl2KCl+CO2+H2O
18.17. Phương trình hoá học của phản ứng:
M ( NO 3 ) 2 t MO + 2 NO 2 + 1 2 O 2 4 , 1 g 1 , 4 g ( M + 124 ) ( M + 16 ) M NO 3 2 t MO + 2 NO 2 + 1 2 O 2 4 , 1 g 1 , 4 g ( M + 124 ) ( M + 16 ) {:[M(NO_(3))_(2)rarr"t^(@)"MO+2NO_(2)+(1)/(2)O_(2)],[4","1grarr1","4g],[(M+124)rarr(M+16)]:}\begin{aligned} & \mathrm{M}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{MO}+2 \mathrm{NO}_{2}+\frac{1}{2} \mathrm{O}_{2} \\ & 4,1 \mathrm{~g} \rightarrow 1,4 \mathrm{~g} \\ & (\mathrm{M}+124) \rightarrow(\mathrm{M}+16) \end{aligned}M(NO3)2tMO+2NO2+12O24,1 g1,4 g(M+124)(M+16)
Ta có: n M ( NO 3 ) 2 = n MO n M NO 3 2 = n MO n_(M(NO_(3))_(2))=n_(MO)\mathrm{n}_{\mathrm{M}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}}=\mathrm{n}_{\mathrm{MO}}nM(NO3)2=nMO
4 , 1 M + 124 = 1 , 4 M + 16 M = 40 4 , 1 M + 124 = 1 , 4 M + 16 M = 40 <=>(4,1)/(M+124)=(1,4)/(M+16)=>M=40\Leftrightarrow \frac{4,1}{M+124}=\frac{1,4}{M+16} \Rightarrow M=404,1M+124=1,4M+16M=40
Vậy M là Ca , công thức muối nitrate là Ca ( NO 3 ) 2 Ca NO 3 2 Ca(NO_(3))_(2)\mathrm{Ca}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}Ca(NO3)2.
18.18. Chuyển Mg thành Mg ( NO 3 ) 2 Mg NO 3 2 Mg(NO_(3))_(2)\mathrm{Mg}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}Mg(NO3)2. Tiếp theo, thu MgO bằng cách nung Mg ( NO 3 ) 2 Mg NO 3 2 Mg(NO_(3))_(2)\mathrm{Mg}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}Mg(NO3)2.
Phương trình hoá học của phản ứng:
Mg + 4 HNO 3 Mg ( NO 3 ) 2 + 2 NO 2 + 2 H 2 O Mg ( NO 3 ) 2 t MgO + 2 NO 2 + 1 2 O 2 Mg + 4 HNO 3 Mg NO 3 2 + 2 NO 2 + 2 H 2 O Mg NO 3 2 t MgO + 2 NO 2 + 1 2 O 2 {:[Mg+4HNO_(3)rarrMg(NO_(3))_(2)+2NO_(2)+2H_(2)O],[Mg(NO_(3))_(2)rarr"t^(@)"MgO+2NO_(2)+(1)/(2)O_(2)]:}\begin{aligned} & \mathrm{Mg}+4 \mathrm{HNO}_{3} \rightarrow \mathrm{Mg}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}+2 \mathrm{NO}_{2}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ & \mathrm{Mg}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{MgO}+2 \mathrm{NO}_{2}+\frac{1}{2} \mathrm{O}_{2} \end{aligned}Mg+4HNO3Mg(NO3)2+2NO2+2H2OMg(NO3)2tMgO+2NO2+12O2
18.19. Phương trình hoá học của phản ứng:
Sơ đồ I:
2 Mg + O 2 t 2 MgO A MgO + 2 HCl MgCl 2 + H 2 O A B MgCl 2 + Na 2 CO 3 MgCO 3 + 2 NaCl B C 2 Mg + O 2 t 2 MgO A MgO + 2 HCl MgCl 2 + H 2 O A B MgCl 2 + Na 2 CO 3 MgCO 3 + 2 NaCl B C {:[2Mg+O_(2)rarr"t^(@)"2MgO],[A],[MgO+2HClrarrMgCl_(2)+H_(2)O],[AquadB],[MgCl_(2)+Na_(2)CO_(3)rarrMgCO_(3)darr+2NaCl],[BquadC]:}\begin{aligned} & 2 \mathrm{Mg}+\mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{MgO} \\ & \mathrm{~A} \\ & \mathrm{MgO}+2 \mathrm{HCl} \rightarrow \mathrm{MgCl}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ & \mathrm{~A} \quad \mathrm{~B} \\ & \mathrm{MgCl}_{2}+\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3} \rightarrow \mathrm{MgCO}_{3} \downarrow+2 \mathrm{NaCl} \\ & \mathrm{~B} \quad \mathrm{C} \end{aligned}2Mg+O2t2MgO AMgO+2HClMgCl2+H2O A BMgCl2+Na2CO3MgCO3+2NaCl BC
MgCO 3 t MgO + CO 2 MgCO 3 t MgO + CO 2 MgCO_(3)rarr"t^(@)"MgO+CO_(2)\mathrm{MgCO}_{3} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{MgO}+\mathrm{CO}_{2}MgCO3tMgO+CO2
C D E CO 2 + Ca ( OH ) 2 CaCO 3 + H 2 O  C   D E  CO 2 + Ca ( OH ) 2 CaCO 3 + H 2 O {:[" C "," D E "],[CO_(2)+Ca(OH)_(2)rarrCaCO_(3)darr+H_(2)O]:}\begin{array}{cc} \text { C } & \text { D E } \\ \mathrm{CO}_{2}+\mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2} \rightarrow \mathrm{CaCO}_{3} \downarrow+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \end{array} C  D E CO2+Ca(OH)2CaCO3+H2O

E

G
Sơ đồ II:
Mg + H 2 SO 4 MgSO 4 + H 2 H MgSO 4 + 2 NaOH Mg ( OH ) 2 + 2 Na 2 SO 4 H Mg ( OH ) 2 + 2 HNO 3 Mg ( NO 3 ) 2 + H 2 O I Mg ( NO 3 ) 2 t MgO + 2 NO 2 + 1 2 O 2 K Mg + H 2 SO 4 MgSO 4 + H 2 H MgSO 4 + 2 NaOH Mg ( OH ) 2 + 2 Na 2 SO 4 H Mg ( OH ) 2 + 2 HNO 3 Mg NO 3 2 + H 2 O I Mg NO 3 2 t MgO + 2 NO 2 + 1 2 O 2 K {:[Mg+H_(2)SO_(4)rarrMgSO_(4)+H_(2)],[H],[MgSO_(4)+2NaOHrarrMg(OH)_(2)darr+2Na_(2)SO_(4)],[H],[Mg(OH)_(2)+2HNO_(3)rarrMg(NO_(3))_(2)+H_(2)O],[I],[Mg(NO_(3))_(2)rarr"t^(@)"MgO+2NO_(2)uarr+(1)/(2)O_(2)],[K]:}\begin{gathered} \mathrm{Mg}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow \mathrm{MgSO}_{4}+\mathrm{H}_{2} \\ \mathrm{H} \\ \mathrm{MgSO}_{4}+2 \mathrm{NaOH} \rightarrow \mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2} \downarrow+2 \mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4} \\ \mathrm{H} \\ \mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2}+2 \mathrm{HNO}_{3} \rightarrow \mathrm{Mg}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ \mathrm{I} \\ \mathrm{Mg}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{MgO}+2 \mathrm{NO}_{2} \uparrow+\frac{1}{2} \mathrm{O}_{2} \\ \mathrm{~K} \end{gathered}Mg+H2SO4MgSO4+H2HMgSO4+2NaOHMg(OH)2+2Na2SO4HMg(OH)2+2HNO3Mg(NO3)2+H2OIMg(NO3)2tMgO+2NO2+12O2 K
18.20. X , Y , Z X , Y , Z X,Y,ZX, Y, ZX,Y,Z là hợp chất của cùng một kim loại, khi đốt nóng cho ngọn lửa màu vàng, vậy kim loại đó có thể là sodium.
Y nhiệt phân tạo ra khí E và Z , vậy E là CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2, Y là NaHCO 3 NaHCO 3 NaHCO_(3)\mathrm{NaHCO}_{3}NaHCO3 và Z là Na 2 CO 3 Na 2 CO 3 Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}Na2CO3.
Các phương trình hoá học của phản ứng:
NaOH + NaHCO 3 Na 2 CO 3 + H 2 O NaOH + NaHCO 3 Na 2 CO 3 + H 2 O NaOH+NaHCO_(3)rarrNa_(2)CO_(3)+H_(2)O\mathrm{NaOH}+\mathrm{NaHCO}_{3} \rightarrow \mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}NaOH+NaHCO3Na2CO3+H2O
E X Y CO 2 + 2 NaOH E Xa Na 2 CO 3 X + H 2 O Z E X Y CO 2 + 2 NaOH E Xa Na 2 CO 3 X + H 2 O Z {:[EquadXquadY],[CO_(2)+2NaOHrarrE_(Xa)Na_(2)CO_(3)_(X)+H_(2)O],[Z]:}\begin{aligned} & \mathrm{E} \quad \mathrm{X} \quad \mathrm{Y} \\ & \mathrm{CO}_{2}+2 \mathrm{NaOH} \rightarrow \underset{\mathrm{Xa}}{\mathrm{E}} \underset{\mathrm{X}}{\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ & \mathrm{Z} \end{aligned}EXYCO2+2NaOHEXaNa2CO3X+H2OZ
18.21.
Tên thuốc trên thị trường Thành phần thuốc Phản ứng (dạng ion thu gọn) trung hoà acid dư trong dạ dày
Phillips'Milk of Magnesia Mg ( OH ) 2 Mg ( OH ) 2 Mg(OH)_(2)\mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2}Mg(OH)2 Mg ( OH ) 2 + 2 H + Mg 2 + + 2 H 2 O Mg ( OH ) 2 + 2 H + Mg 2 + + 2 H 2 O Mg(OH)_(2)+2H^(+)rarrMg^(2+)+2H_(2)O\mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2}+2 \mathrm{H}^{+} \rightarrow \mathrm{Mg}^{2+}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}Mg(OH)2+2H+Mg2++2H2O
Tums, Di-Gel CaCO 3 CaCO 3 CaCO_(3)\mathrm{CaCO}_{3}CaCO3 CaCO 3 + 2 H + Ca 2 + + H 2 O + CO 2 CaCO 3 + 2 H + Ca 2 + + H 2 O + CO 2 CaCO_(3)+2H^(+)rarrCa^(2+)+H_(2)O+CO_(2)\mathrm{CaCO}_{3}+2 \mathrm{H}^{+} \rightarrow \mathrm{Ca}^{2+}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}+\mathrm{CO}_{2}CaCO3+2H+Ca2++H2O+CO2
Baking soda, Alka-Seltzer NaHCO 3 NaHCO 3 NaHCO_(3)\mathrm{NaHCO}_{3}NaHCO3 HCO 3 + H + H 2 O + CO 2 HCO 3 + H + H 2 O + CO 2 HCO_(3)^(-)+H^(+)rarrH_(2)O+CO_(2)\mathrm{HCO}_{3}^{-}+\mathrm{H}^{+} \rightarrow \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}+\mathrm{CO}_{2}HCO3+H+H2O+CO2
Amphojel Al ( OH ) 3 Al ( OH ) 3 Al(OH)_(3)\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}Al(OH)3 Al ( OH ) 3 + 3 H + Al 3 + + 3 H 2 O Al ( OH ) 3 + 3 H + Al 3 + + 3 H 2 O Al(OH)_(3)+3H^(+)rarrAl^(3+)+3H_(2)O\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}+3 \mathrm{H}^{+} \rightarrow \mathrm{Al}^{3+}+3 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}Al(OH)3+3H+Al3++3H2O
Tên thuốc trên thị trường Thành phần thuốc Phản ứng (dạng ion thu gọn) trung hoà acid dư trong dạ dày Phillips'Milk of Magnesia Mg(OH)_(2) Mg(OH)_(2)+2H^(+)rarrMg^(2+)+2H_(2)O Tums, Di-Gel CaCO_(3) CaCO_(3)+2H^(+)rarrCa^(2+)+H_(2)O+CO_(2) Baking soda, Alka-Seltzer NaHCO_(3) HCO_(3)^(-)+H^(+)rarrH_(2)O+CO_(2) Amphojel Al(OH)_(3) Al(OH)_(3)+3H^(+)rarrAl^(3+)+3H_(2)O| Tên thuốc trên thị trường | Thành phần thuốc | Phản ứng (dạng ion thu gọn) trung hoà acid dư trong dạ dày | | :--- | :--- | :--- | | Phillips'Milk of Magnesia | $\mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2}$ | $\mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2}+2 \mathrm{H}^{+} \rightarrow \mathrm{Mg}^{2+}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}$ | | Tums, Di-Gel | $\mathrm{CaCO}_{3}$ | $\mathrm{CaCO}_{3}+2 \mathrm{H}^{+} \rightarrow \mathrm{Ca}^{2+}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}+\mathrm{CO}_{2}$ | | Baking soda, Alka-Seltzer | $\mathrm{NaHCO}_{3}$ | $\mathrm{HCO}_{3}^{-}+\mathrm{H}^{+} \rightarrow \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}+\mathrm{CO}_{2}$ | | Amphojel | $\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}$ | $\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}+3 \mathrm{H}^{+} \rightarrow \mathrm{Al}^{3+}+3 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}$ |
18.22. Giá trị Δ r H 298 Δ r H 298 Delta_(r)H_(298)^(@)\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}ΔrH298 của các phản ứng phân huỷ:
a) MgCO 3 ( s ) t MgO ( s ) + CO 2 ( g ) MgCO 3 ( s ) t MgO ( s ) + CO 2 ( g ) MgCO_(3)(s)rarr"t^(@)"MgO(s)+CO_(2)(g)\mathrm{MgCO}_{3}(\mathrm{~s}) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{MgO}(\mathrm{s})+\mathrm{CO}_{2}(\mathrm{~g})MgCO3( s)tMgO(s)+CO2( g)
Δ r H 298 ( a ) = Δ f H 298 ( CO 2 ) + Δ f H 298 ( MgO ) Δ f H 298 ( MgCO 3 ) = 393 , 50 + ( 601 , 20 ) ( 1112 , 00 ) = 117 , 30 ( kJ ) . Δ r H 298 ( a ) = Δ f H 298 CO 2 + Δ f H 298 ( MgO ) Δ f H 298 MgCO 3 = 393 , 50 + ( 601 , 20 ) ( 1112 , 00 ) = 117 , 30 ( kJ ) . {:[Delta_(r)H_(298)^(@)(a)=Delta_(f)H_(298)^(@)(CO_(2))+Delta_(f)H_(298)^(@)(MgO)-Delta_(f)H_(298)^(@)(MgCO_(3))],[=-393","50+(-601","20)-(-1112","00)=117","30(kJ).]:}\begin{aligned} \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(\mathrm{a}) & =\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{CO}_{2}\right)+\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(\mathrm{MgO})-\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{MgCO}_{3}\right) \\ & =-393,50+(-601,20)-(-1112,00)=117,30(\mathrm{~kJ}) . \end{aligned}ΔrH298(a)=ΔfH298(CO2)+ΔfH298(MgO)ΔfH298(MgCO3)=393,50+(601,20)(1112,00)=117,30( kJ).
b) CaCO 3 ( s ) t CaO ( s ) + CO 2 ( g ) CaCO 3 ( s ) t CaO ( s ) + CO 2 ( g ) CaCO_(3)(s)rarr"t^(@)"CaO(s)+CO_(2)(g)\mathrm{CaCO}_{3}(\mathrm{~s}) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{CaO}(\mathrm{s})+\mathrm{CO}_{2}(\mathrm{~g})CaCO3( s)tCaO(s)+CO2( g)
Δ r H 298 ( b ) = Δ f H 298 ( CO 2 ) + Δ f H 298 ( CaO ) Δ f H 298 ( CaCO 3 ) = 393 , 50 + ( 635 , 10 ) ( 1206 , 90 ) = 178 , 30 ( kJ ) Δ r H 298 ( b ) = Δ f H 298 CO 2 + Δ f H 298 ( CaO ) Δ f H 298 CaCO 3 = 393 , 50 + ( 635 , 10 ) ( 1206 , 90 ) = 178 , 30 ( kJ ) {:[Delta_(r)H_(298)^(@)(b)=Delta_(f)H_(298)^(@)(CO_(2))+Delta_(f)H_(298)^(@)(CaO)-Delta_(f)H_(298)^(@)(CaCO_(3))],[=-393","50+(-635","10)-(-1206","90)=178","30(kJ)]:}\begin{aligned} \Delta_{r} H_{298}^{\circ}(b) & =\Delta_{f} H_{298}^{\circ}\left(\mathrm{CO}_{2}\right)+\Delta_{f} H_{298}^{\circ}(\mathrm{CaO})-\Delta_{f} H_{298}^{\circ}\left(\mathrm{CaCO}_{3}\right) \\ & =-393,50+(-635,10)-(-1206,90)=178,30(\mathrm{~kJ}) \end{aligned}ΔrH298(b)=ΔfH298(CO2)+ΔfH298(CaO)ΔfH298(CaCO3)=393,50+(635,10)(1206,90)=178,30( kJ)
c) SrCO 3 ( s ) t SrO ( s ) + CO 2 ( g ) SrCO 3 ( s ) t SrO ( s ) + CO 2 ( g ) SrCO_(3)(s)rarr"t^(@)"SrO(s)+CO_(2)(g)\mathrm{SrCO}_{3}(\mathrm{~s}) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{SrO}(\mathrm{s})+\mathrm{CO}_{2}(\mathrm{~g})SrCO3( s)tSrO(s)+CO2( g)
Δ r H 298 ( c ) = Δ f H 298 ( CO 2 ) + Δ f H 298 ( SrO ) Δ f H 298 ( SrCO 3 ) = 393 , 50 + ( 592 , 00 ) ( 1218 , 00 ) = 232 , 50 ( kJ ) . Δ r H 298 ( c ) = Δ f H 298 CO 2 + Δ f H 298 ( SrO ) Δ f H 298 SrCO 3 = 393 , 50 + ( 592 , 00 ) ( 1218 , 00 ) = 232 , 50 ( kJ ) . {:[Delta_(r)H_(298)^(@)(c)=Delta_(f)H_(298)^(@)(CO_(2))+Delta_(f)H_(298)^(@)(SrO)-Delta_(f)H_(298)^(@)(SrCO_(3))],[=-393","50+(-592","00)-(-1218","00)=232","50(kJ).]:}\begin{aligned} \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(\mathrm{c}) & =\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{CO}_{2}\right)+\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(\mathrm{SrO})-\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{SrCO}_{3}\right) \\ & =-393,50+(-592,00)-(-1218,00)=232,50(\mathrm{~kJ}) . \end{aligned}ΔrH298(c)=ΔfH298(CO2)+ΔfH298(SrO)ΔfH298(SrCO3)=393,50+(592,00)(1218,00)=232,50( kJ).
d) BaCO 3 ( s ) t BaO ( s ) + CO 2 ( g ) BaCO 3 ( s ) t BaO ( s ) + CO 2 ( g ) BaCO_(3)(s)rarr"t^(@)"BaO(s)+CO_(2)(g)\mathrm{BaCO}_{3}(\mathrm{~s}) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{BaO}(\mathrm{s})+\mathrm{CO}_{2}(\mathrm{~g})BaCO3( s)tBaO(s)+CO2( g)
Δ r H 298 ( d ) = Δ f H 298 ( CO 2 ) + Δ f H 298 ( BaO ) Δ f H 298 ( BaCO 3 ) = 393 , 50 + ( 548 , 10 ) ( 1219 , 00 ) = 277 , 40 ( kJ ) . Δ r H 298 ( d ) = Δ f H 298 CO 2 + Δ f H 298 ( BaO ) Δ f H 298 BaCO 3 = 393 , 50 + ( 548 , 10 ) ( 1219 , 00 ) = 277 , 40 ( kJ ) . {:[Delta_(r)H_(298)^(@)(d)=Delta_(f)H_(298)^(@)(CO_(2))+Delta_(f)H_(298)^(@)(BaO)-Delta_(f)H_(298)^(@)(BaCO_(3))],[=-393","50+(-548","10)-(-1219","00)=277","40(kJ).]:}\begin{aligned} \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(\mathrm{d}) & =\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{CO}_{2}\right)+\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(\mathrm{BaO})-\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{BaCO}_{3}\right) \\ & =-393,50+(-548,10)-(-1219,00)=277,40(\mathrm{~kJ}) . \end{aligned}ΔrH298(d)=ΔfH298(CO2)+ΔfH298(BaO)ΔfH298(BaCO3)=393,50+(548,10)(1219,00)=277,40( kJ).
18.23. Phương trình hoá học của các phản ứng:
a) Hiện tượng bào mòn thạch nhũ (tạo hang động).
Trên đỉnh các hang động, núi đá vôi có các kẽ nứt rất nhỏ làm cho nưởc mưa thấm dần xuống kết hợp với đá vôi và khí carbonic trong không khí tạo thành muối calcium hydrocarbonate tan chảy xuống:
CaCO 3 + CO 2 + H 2 O Ca ( HCO 3 ) 2 CaCO 3 + CO 2 + H 2 O Ca HCO 3 2 CaCO_(3)+CO_(2)+H_(2)OrarrCa(HCO_(3))_(2)\mathrm{CaCO}_{3}+\mathrm{CO}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{Ca}\left(\mathrm{HCO}_{3}\right)_{2}CaCO3+CO2+H2OCa(HCO3)2
b) Hiện tượng tạo thành nhũ đá, măng đá trong các hang động tự nhiên. Một phần muối calcium hydrocarbonate chuyển lại thành đá vôi, ngày qua ngày tạo thành nhũ đá. Một phần muối calcium hydrocarbonate rơi xuống đất rồi mới chuyển thành đá vôi, qua nhiều ngày tạo thành măng đá.
Ca ( HCO 3 ) 2 CaCO 3 + CO 2 + H 2 O Ca HCO 3 2 CaCO 3 + CO 2 + H 2 O Ca(HCO_(3))_(2)rarrCaCO_(3)darr+CO_(2)+H_(2)O\mathrm{Ca}\left(\mathrm{HCO}_{3}\right)_{2} \rightarrow \mathrm{CaCO}_{3} \downarrow+\mathrm{CO}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}Ca(HCO3)2CaCO3+CO2+H2O
c) Câu tục ngữ "nước chảy đá mòn":
CaCO 3 + CO 2 + H 2 O Ca ( HCO 3 ) 2 CaCO 3 + CO 2 + H 2 O Ca HCO 3 2 CaCO_(3)+CO_(2)+H_(2)OrarrCa(HCO_(3))_(2)\mathrm{CaCO}_{3}+\mathrm{CO}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{Ca}\left(\mathrm{HCO}_{3}\right)_{2}CaCO3+CO2+H2OCa(HCO3)2
18.24. a) Phương pháp sơ cứu hiệu quả nhất trong các phương pháp là lau khô sạch vôi bột rồi rửa bằng dung dịch ammonium chloride 10 % 10 % 10%10 \%10% giúp trung hoà lượng vôi trên vết bỏng.
Phương trình hoá học của phản ứng:
2 NH 4 Cl + Ca ( OH ) 2 CaCl 2 + 2 NH 3 + H 2 O 2 NH 4 Cl + Ca ( OH ) 2 CaCl 2 + 2 NH 3 + H 2 O 2NH_(4)Cl+Ca(OH)_(2)rarrCaCl_(2)+2NH_(3)+H_(2)O2 \mathrm{NH}_{4} \mathrm{Cl}+\mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2} \rightarrow \mathrm{CaCl}_{2}+2 \mathrm{NH}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}2NH4Cl+Ca(OH)2CaCl2+2NH3+H2O
b) Trong các phương pháp trên, phương pháp dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi dùng nước mắm đổ lên không nên dùng nhất vì nguy cơ nhiễm trùng ở các vết thương hở, gây nguy hiểm.
18.25. Gọi công thức của muối carnallite cần xác định là: KCl 2 MgCl 2 n H 2 O KCl 2 MgCl 2 n H 2 O KCl_(2)*MgCl_(2)*nH_(2)O\mathrm{KCl}_{2} \cdot \mathrm{MgCl}_{2} \cdot \mathrm{n} \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}KCl2MgCl2nH2O. Ta có khối lượng nước trong muối carnallite trên sau khi nung là:
m H 2 O = 5 , 55 3 , 19 = 2 , 16 ( g ) n H 2 O = 2 , 16 18 = 0 , 12 ( mol ) . m H 2 O = 5 , 55 3 , 19 = 2 , 16 ( g ) n H 2 O = 2 , 16 18 = 0 , 12 ( mol ) . {:[m_(H_(2)O)=5","55-3","19=2","16(g)],[=>n_(H_(2)O)=(2,16)/(18)=0","12(mol).]:}\begin{aligned} & \mathrm{m}_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}=5,55-3,19=2,16(\mathrm{~g}) \\ & \Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}=\frac{2,16}{18}=0,12(\mathrm{~mol}) . \end{aligned}mH2O=5,553,19=2,16( g)nH2O=2,1618=0,12( mol).
Phương trình hoá học của phản ứng:
MgCl 2 + 2 NaOH Mg ( OH ) 2 + 2 NaCl ( mol ) 0 , 02 MgCl 2 + 2 NaOH Mg ( OH ) 2 + 2 NaCl ( mol ) 0 , 02 {:[,MgCl_(2)+2NaOHrarrMg(OH)_(2)+2NaCl],[(mol),0","02]:}\begin{array}{ll} & \mathrm{MgCl}_{2}+2 \mathrm{NaOH} \rightarrow \mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2}+2 \mathrm{NaCl} \\ (\mathrm{~mol}) & 0,02 \end{array}MgCl2+2NaOHMg(OH)2+2NaCl( mol)0,02
Mg ( OH ) 2 Mg ( OH ) 2 Mg(OH)_(2)\mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2}Mg(OH)2 t MgO + H 2 O t MgO + H 2 O rarr"t^(@)"MgO+H_(2)O\xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{MgO}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}tMgO+H2O
(mol) 0,02 larr\leftarrow 0,02
Mg(OH)_(2) rarr"t^(@)"MgO+H_(2)O (mol) 0,02 larr 0,02| | $\mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2}$ | $\xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{MgO}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}$ | | | :--- | :--- | :--- | ---: | | (mol) | 0,02 | $\leftarrow$ | 0,02 |
Khối lượng kết tủa giảm 0 , 36 g 0 , 36 g 0,36g0,36 \mathrm{~g}0,36 g là khối lượng của nước
n H 2 O = 0 , 36 18 = 0 , 02 ( mol ) . n Mg ( OH ) 2 = 0 , 02 mol . n H 2 O = 0 , 36 18 = 0 , 02 ( mol ) . n Mg ( OH ) 2 = 0 , 02 mol . {:[=>n_(H_(2)O)=(0,36)/(18)=0","02(mol).],[=>n_(Mg(OH)_(2))=0","02mol.]:}\begin{aligned} & \Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}=\frac{0,36}{18}=0,02(\mathrm{~mol}) . \\ & \Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2}}=0,02 \mathrm{~mol} . \end{aligned}nH2O=0,3618=0,02( mol).nMg(OH)2=0,02 mol.
Lập hệ số, ta có: n = 0 , 12 0 , 02 = 6 n = 0 , 12 0 , 02 = 6 quad n=(0,12)/(0,02)=6\quad n=\frac{0,12}{0,02}=6n=0,120,02=6.
Vậy công thức hoá học của carnallite là: KCl MgCl 2 6 H 2 O KCl MgCl 2 6 H 2 O KCl*MgCl_(2)*6H_(2)O\mathrm{KCl} \cdot \mathrm{MgCl}_{2} \cdot 6 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}KClMgCl26H2O.
18.26. Giá trị Δ r H 298 Δ r H 298 Delta_(r)H_(298)^(@)\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}ΔrH298 của các phản ứng phân huỷ:
a) Mg ( NO 3 ) 2 ( s ) t MgO ( s ) + 2 NO 2 ( g ) + 1 2 O 2 ( g ) Mg NO 3 2 ( s ) t MgO ( s ) + 2 NO 2 ( g ) + 1 2 O 2 ( g ) Mg(NO_(3))_(2)(s)rarr"t^(@)"MgO(s)+2NO_(2)(g)+(1)/(2)O_(2)(g)\mathrm{Mg}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}(\mathrm{~s}) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{MgO}(\mathrm{s})+2 \mathrm{NO}_{2}(\mathrm{~g})+\frac{1}{2} \mathrm{O}_{2}(\mathrm{~g})Mg(NO3)2( s)tMgO(s)+2NO2( g)+12O2( g)
Δ r H 298 ( a ) = 2 × Δ f H 298 ( NO 2 ) + Δ f H 298 ( MgO ) Δ f H 298 ( Mg ( NO 3 ) 2 ) = 2 × 33 , 20 + ( 601 , 20 ) ( 790 , 65 ) = 255 , 85 ( kJ ) Δ r H 298 ( a ) = 2 × Δ f H 298 NO 2 + Δ f H 298 ( MgO ) Δ f H 298 Mg NO 3 2 = 2 × 33 , 20 + ( 601 , 20 ) ( 790 , 65 ) = 255 , 85 ( kJ ) {:[Delta_(r)H_(298)^(@)(a)=2xxDelta_(f)H_(298)^(@)(NO_(2))+Delta_(f)H_(298)^(@)(MgO)-Delta_(f)H_(298)^(@)(Mg(NO_(3))_(2))],[=2xx33","20+(-601","20)-(-790","65)=255","85(kJ)]:}\begin{aligned} \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(\mathrm{a}) & =2 \times \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{NO}_{2}\right)+\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(\mathrm{MgO})-\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{Mg}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}\right) \\ & =2 \times 33,20+(-601,20)-(-790,65)=255,85(\mathrm{~kJ}) \end{aligned}ΔrH298(a)=2×ΔfH298(NO2)+ΔfH298(MgO)ΔfH298(Mg(NO3)2)=2×33,20+(601,20)(790,65)=255,85( kJ)
b) Ca ( NO 3 ) 2 ( s ) t CaO ( s ) + 2 NO 2 ( g ) + 1 2 O 2 ( g ) Ca NO 3 2 ( s ) t CaO ( s ) + 2 NO 2 ( g ) + 1 2 O 2 ( g ) Ca(NO_(3))_(2)(s)rarr"t^(@)"CaO(s)+2NO_(2)(g)+(1)/(2)O_(2)(g)\mathrm{Ca}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}(\mathrm{~s}) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{CaO}(\mathrm{s})+2 \mathrm{NO}_{2}(\mathrm{~g})+\frac{1}{2} \mathrm{O}_{2}(\mathrm{~g})Ca(NO3)2( s)tCaO(s)+2NO2( g)+12O2( g)
Δ r H 298 ( b ) = 2 × Δ f H 298 ( NO 2 ) + Δ f H 298 ( CaO ) Δ f H 298 ( Ca ( NO 3 ) 2 ) = 2 × 33 , 20 + ( 635 , 10 ) ( 938 , 38 ) = 369 , 68 ( kJ ) Δ r H 298 ( b ) = 2 × Δ f H 298 NO 2 + Δ f H 298 ( CaO ) Δ f H 298 Ca NO 3 2 = 2 × 33 , 20 + ( 635 , 10 ) ( 938 , 38 ) = 369 , 68 ( kJ ) {:[Delta_(r)H_(298)^(@)(b)=2xxDelta_(f)H_(298)^(@)(NO_(2))+Delta_(f)H_(298)^(@)(CaO)-Delta_(f)H_(298)^(@)(Ca(NO_(3))_(2))],[=2xx33","20+(-635","10)-(-938","38)=369","68(kJ)]:}\begin{aligned} \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(\mathrm{b}) & =2 \times \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{NO}_{2}\right)+\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(\mathrm{CaO})-\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{Ca}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}\right) \\ & =2 \times 33,20+(-635,10)-(-938,38)=369,68(\mathrm{~kJ}) \end{aligned}ΔrH298(b)=2×ΔfH298(NO2)+ΔfH298(CaO)ΔfH298(Ca(NO3)2)=2×33,20+(635,10)(938,38)=369,68( kJ)
c) Sr ( NO 3 ) 2 ( s ) t SrO ( s ) + 2 NO 2 ( g ) + 1 2 O 2 ( g ) Sr NO 3 2 ( s ) t SrO ( s ) + 2 NO 2 ( g ) + 1 2 O 2 ( g ) Sr(NO_(3))_(2)(s)rarr"t^(@)"SrO(s)+2NO_(2)(g)+(1)/(2)O_(2)(g)\mathrm{Sr}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}(\mathrm{~s}) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{SrO}(\mathrm{s})+2 \mathrm{NO}_{2}(\mathrm{~g})+\frac{1}{2} \mathrm{O}_{2}(\mathrm{~g})Sr(NO3)2( s)tSrO(s)+2NO2( g)+12O2( g)
Δ r H 298 ( c ) = 2 × Δ f H 298 ( NO 2 ) + Δ f H 298 ( SrO ) Δ f H 298 ( Sr ( NO 3 ) 2 ) = 2 × 33 , 20 + ( 592 , 00 ) ( 978 , 22 ) = 452 , 62 ( kJ ) Δ r H 298 ( c ) = 2 × Δ f H 298 NO 2 + Δ f H 298 ( SrO ) Δ f H 298 Sr NO 3 2 = 2 × 33 , 20 + ( 592 , 00 ) ( 978 , 22 ) = 452 , 62 ( kJ ) {:[Delta_(r)H_(298)^(@)(c)=2xxDelta_(f)H_(298)^(@)(NO_(2))+Delta_(f)H_(298)^(@)(SrO)-Delta_(f)H_(298)^(@)(Sr(NO_(3))_(2))],[=2xx33","20+(-592","00)-(-978","22)=452","62(kJ)]:}\begin{aligned} \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(\mathrm{c}) & =2 \times \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{NO}_{2}\right)+\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(\mathrm{SrO})-\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{Sr}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}\right) \\ & =2 \times 33,20+(-592,00)-(-978,22)=452,62(\mathrm{~kJ}) \end{aligned}ΔrH298(c)=2×ΔfH298(NO2)+ΔfH298(SrO)ΔfH298(Sr(NO3)2)=2×33,20+(592,00)(978,22)=452,62( kJ)
d) Ba ( NO 3 ) 2 ( s ) t BaO ( s ) + 2 NO 2 ( g ) + 1 2 O 2 ( g ) Ba NO 3 2 ( s ) t BaO ( s ) + 2 NO 2 ( g ) + 1 2 O 2 ( g ) Ba(NO_(3))_(2)(s)rarr"t^(@)"BaO(s)+2NO_(2)(g)+(1)/(2)O_(2)(g)\mathrm{Ba}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}(\mathrm{~s}) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{BaO}(\mathrm{s})+2 \mathrm{NO}_{2}(\mathrm{~g})+\frac{1}{2} \mathrm{O}_{2}(\mathrm{~g})Ba(NO3)2( s)tBaO(s)+2NO2( g)+12O2( g)
Δ r H 298 ( d ) = 2 × Δ f H 298 ( NO 2 ) + Δ f H 298 ( BaO ) Δ f H 298 ( Ba ( NO 3 ) 2 ) = 2 × 33 , 20 + ( 548 , 10 ) ( 992 , 06 ) = 510 , 36 ( kJ ) Δ r H 298 ( d ) = 2 × Δ f H 298 NO 2 + Δ f H 298 ( BaO ) Δ f H 298 Ba NO 3 2 = 2 × 33 , 20 + ( 548 , 10 ) ( 992 , 06 ) = 510 , 36 ( kJ ) {:[Delta_(r)H_(298)^(@)(d)=2xxDelta_(f)H_(298)^(@)(NO_(2))+Delta_(f)H_(298)^(@)(BaO)-Delta_(f)H_(298)^(@)(Ba(NO_(3))_(2))],[=2xx33","20+(-548","10)-(-992","06)=510","36(kJ)]:}\begin{aligned} \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(\mathrm{d}) & =2 \times \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{NO}_{2}\right)+\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(\mathrm{BaO})-\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{Ba}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}\right) \\ & =2 \times 33,20+(-548,10)-(-992,06)=510,36(\mathrm{~kJ}) \end{aligned}ΔrH298(d)=2×ΔfH298(NO2)+ΔfH298(BaO)ΔfH298(Ba(NO3)2)=2×33,20+(548,10)(992,06)=510,36( kJ)

ÔN TÂP CHUONG 7

OT7.1. Đáp án D.
OT7.2. Đáp án B.
Các phát biểu đúng là (c), (d) và (e).
OT7.3. Đáp án D.
OT7.5. Đáp án A.
OT7.7. Đáp án D.
OT7.9. Đáp án C.
OT7.10. Đáp án A.
OT7.13. Đáp án D.
OT7.4. Đáp án A .
OT7.6. Đáp án A.
OT7.8. Đáp án A.
OT7.10. Đáp án A.
OT7.12. Đáp án C.
OT7.14. Đáp án D.
OT7.15. Ta có: n H 2 ( P 1 ) = 9 , 916 24 , 79 = 0 , 4 ( mol ) ; n H 2 ( P 2 ) = 7 , 437 24 , 79 = 0 , 3 ( mol ) n H 2 ( P 1 ) = 9 , 916 24 , 79 = 0 , 4 ( mol ) ; n H 2 ( P 2 ) = 7 , 437 24 , 79 = 0 , 3 ( mol ) n_(H_(2)(P1))=(9,916)/(24,79)=0,4(mol);n_(H_(2)(P2))=(7,437)/(24,79)=0,3(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{H}_{2}(\mathrm{P} 1)}=\frac{9,916}{24,79}=0,4(\mathrm{~mol}) ; \mathrm{n}_{\mathrm{H}_{2}(\mathrm{P} 2)}=\frac{7,437}{24,79}=0,3(\mathrm{~mol})nH2(P1)=9,91624,79=0,4( mol);nH2(P2)=7,43724,79=0,3( mol).
Gọi x , y x , y x,y\mathrm{x}, \mathrm{y}x,y là số mol tương ứng của Al , Mg Al , Mg Al,Mg\mathrm{Al}, \mathrm{Mg}Al,Mg trong hợp kim.
  • Phần 1 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl :
Phương trình hoá học của phản ứng:
Al + 3 HCl AlCl 3 + 3 2 H 2 (mol) x 3 2 x Mg + 2 HCl MgCl 2 + H 2 (mol) y y Vậy: n H 2 ( P 1 ) = 3 2 x + y = 0 , 4 mol . Al + 3 HCl AlCl 3 + 3 2 H 2  (mol)  x 3 2 x Mg + 2 HCl MgCl 2 + H 2  (mol)  y y  Vậy:  n H 2 ( P 1 ) = 3 2 x + y = 0 , 4 mol . {:[,Al+3HClrarrAlCl_(3)+(3)/(2)H_(2)],[" (mol) "quadxquad,rarr(3)/(2)x],[Mg+2HCl,rarrMgCl_(2)+H_(2)],[" (mol) "quadyquad,rarry],[" Vậy: "n_(H_(2)(P1))=(3)/(2)x+y=0","4mol.]:}\begin{array}{ll} & \mathrm{Al}+3 \mathrm{HCl} \rightarrow \mathrm{AlCl}_{3}+\frac{3}{2} \mathrm{H}_{2} \\ \text { (mol) } \quad \mathrm{x} \quad & \rightarrow \frac{3}{2} \mathrm{x} \\ \mathrm{Mg}+2 \mathrm{HCl} & \rightarrow \mathrm{MgCl}_{2}+\mathrm{H}_{2} \\ \text { (mol) } \quad \mathrm{y} \quad & \rightarrow \mathrm{y} \\ \text { Vậy: } \mathrm{n}_{\mathrm{H}_{2}(\mathrm{P} 1)}=\frac{3}{2} \mathrm{x}+\mathrm{y}=0,4 \mathrm{~mol} . \end{array}Al+3HClAlCl3+32H2 (mol) x32xMg+2HClMgCl2+H2 (mol) yy Vậy: nH2(P1)=32x+y=0,4 mol.
  • Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH :
Phương trình hoá học của phản ứng:
(mol)
Vậy: n H 2 ( P 2 ) = 3 2 x = 0 , 3 mol n H 2 ( P 2 ) = 3 2 x = 0 , 3 mol n_(H_(2)(P2))=(3)/(2)x=0,3moln_{\mathrm{H}_{2}(\mathrm{P} 2)}=\frac{3}{2} x=0,3 \mathrm{~mol}nH2(P2)=32x=0,3 mol.
{ x = 0 , 2 ( mol ) y = 0 , 1 ( mol ) x = 0 , 2 ( mol ) y = 0 , 1 ( mol ) =>{[x=0","2(mol)],[y=0","1(mol)]:}\Rightarrow\left\{\begin{array}{l} x=0,2(\mathrm{~mol}) \\ y=0,1(\mathrm{~mol}) \end{array}\right.{x=0,2( mol)y=0,1( mol)
Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al trong hợp kim trên:
% m Al = 0 , 2 × 27 0 , 2 × 27 + 0 , 1 × 24 × 100 % = 69 , 23 % % m Al = 0 , 2 × 27 0 , 2 × 27 + 0 , 1 × 24 × 100 % = 69 , 23 % %m_(Al)=(0,2xx27)/(0,2xx27+0,1xx24)xx100%=69,23%\% \mathrm{~m}_{\mathrm{Al}}=\frac{0,2 \times 27}{0,2 \times 27+0,1 \times 24} \times 100 \%=69,23 \%% mAl=0,2×270,2×27+0,1×24×100%=69,23%
OT7.16. Phương trình hoá học của phản ứng:
MSO 4 + BaCl 2 BaSO 4 + MCl 2 MSO 4 + BaCl 2 BaSO 4 + MCl 2 MSO_(4)+BaCl_(2)rarrBaSO_(4)darr+MCl_(2)\mathrm{MSO}_{4}+\mathrm{BaCl}_{2} \rightarrow \mathrm{BaSO}_{4} \downarrow+\mathrm{MCl}_{2}MSO4+BaCl2BaSO4+MCl2
(mol) 0 , 003 0 , 003 0 , 003 0 , 003 0,003 larr0,0030,003 \leftarrow 0,0030,0030,003
n BaCl 2 = 0 , 15 × 0 , 02 = 0 , 003 ( mol ) n MSO 4 ( phàn ưng ) = 0 , 003 ( mol ) n MSO 4 ( ban đầu ) = 0 , 003 × 50 10 = 0 , 045 ( mol ) M MSO 4 = 1 , 8 0 , 045 = 120 M = 24 n BaCl 2 = 0 , 15 × 0 , 02 = 0 , 003 ( mol ) n MSO 4 (  phàn ưng  ) = 0 , 003 ( mol ) n MSO 4 (  ban đầu  ) = 0 , 003 × 50 10 = 0 , 045 ( mol ) M MSO 4 = 1 , 8 0 , 045 = 120 M = 24 {:[n_(BaCl_(2))=0","15 xx0","02=0","003(mol)],[=>n_(MSO_(4)(" phàn ưng "))=0","003(mol)],[=>n_(MSO_(4)(" ban đầu "))=0","003 xx(50)/(10)=0","045(mol)],[M_(MSO_(4))=(1,8)/(0,045)=120=>M=24]:}\begin{aligned} & \mathrm{n}_{\mathrm{BaCl}_{2}}=0,15 \times 0,02=0,003(\mathrm{~mol}) \\ & \Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{MSO}_{4}(\text { phàn ưng })}=0,003(\mathrm{~mol}) \\ & \Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{MSO}_{4}(\text { ban đầu })}=0,003 \times \frac{50}{10}=0,045(\mathrm{~mol}) \\ & \mathrm{M}_{\mathrm{MSO}_{4}}=\frac{1,8}{0,045}=120 \Rightarrow \mathrm{M}=24 \end{aligned}nBaCl2=0,15×0,02=0,003( mol)nMSO4( phàn ưng )=0,003( mol)nMSO4( ban đầu )=0,003×5010=0,045( mol)MMSO4=1,80,045=120M=24
Vậy M là magnesium, công thức hoá học của muối sulfate là MgSO 4 MgSO 4 MgSO_(4)\mathrm{MgSO}_{4}MgSO4.
OT7.17. Ta có: n Ba ( OH ) 2 = 0 , 05 × 1 = 0 , 05 ( mol ) n Ba ( OH ) 2 = 0 , 05 × 1 = 0 , 05 ( mol ) n_(Ba(OH)_(2))=0,05 xx1=0,05(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}}=0,05 \times 1=0,05(\mathrm{~mol})nBa(OH)2=0,05×1=0,05( mol).
Phương trình hoá học của phản ứng:
(1) 3 Ba ( OH ) 2 + Al 2 ( SO 4 ) 3 3 BaSO 4 + 2 Al ( OH ) 3 (1) 3 Ba ( OH ) 2 + Al 2 SO 4 3 3 BaSO 4 + 2 Al ( OH ) 3 {:(1)3Ba(OH)_(2)+Al_(2)(SO_(4))_(3)rarr3BaSO_(4)+2Al(OH)_(3):}\begin{equation*} 3 \mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}+\mathrm{Al}_{2}\left(\mathrm{SO}_{4}\right)_{3} \rightarrow 3 \mathrm{BaSO}_{4}+2 \mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3} \tag{1} \end{equation*}(1)3Ba(OH)2+Al2(SO4)33BaSO4+2Al(OH)3
Giả sử, nếu Ba ( OH ) 2 Ba ( OH ) 2 *Ba(OH)_(2)\cdot \mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}Ba(OH)2 hết thì theo phương trình hoá học, ta có:
n BaSO 4 = n Ba ( OH ) 2 = 0 , 05 mol ; n Al ( OH ) 3 = 3 2 n Ba ( OH ) 2 = 1 30 mol . m ↓= m BaSO 4 + m Al ( OH ) 3 = 0 , 05 × 233 + 1 30 × 78 = 14 , 25 ( g ) > 12 , 045 ( g ) . n BaSO 4 = n Ba ( OH ) 2 = 0 , 05 mol ; n Al ( OH ) 3 = 3 2 n Ba ( OH ) 2 = 1 30 mol . m ↓= m BaSO 4 + m Al ( OH ) 3 = 0 , 05 × 233 + 1 30 × 78 = 14 , 25 ( g ) > 12 , 045 ( g ) . {:[n_(BaSO_(4))=n_(Ba(OH)_(2))=0","05mol;],[n_(Al(OH)_(3))=(3)/(2)n_(Ba(OH)_(2))=(1)/(30)mol.],[=>m darr =m_(BaSO_(4))+m_(Al(OH)_(3))=0","05 xx233+(1)/(30)xx78=14","25(g) > 12","045(g).]:}\begin{aligned} & n_{\mathrm{BaSO}_{4}}=n_{\mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}}=0,05 \mathrm{~mol} ; \\ & n_{\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}}=\frac{3}{2} n_{\mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}}=\frac{1}{30} \mathrm{~mol} . \\ \Rightarrow & m \downarrow=m_{\mathrm{BaSO}_{4}}+m_{\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}}=0,05 \times 233+\frac{1}{30} \times 78=14,25(\mathrm{~g})>12,045(\mathrm{~g}) . \end{aligned}nBaSO4=nBa(OH)2=0,05 mol;nAl(OH)3=32nBa(OH)2=130 mol.m↓=mBaSO4+mAl(OH)3=0,05×233+130×78=14,25( g)>12,045( g).
Vậy chứng tỏ Ba ( OH ) 2 Ba ( OH ) 2 Ba(OH)_(2)\mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}Ba(OH)2 dư và Al ( OH ) 3 Al ( OH ) 3 Al(OH)_(3)\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}Al(OH)3 bị hoà tan một phần.
Gọi số mol của Ba ( OH ) 2 Ba ( OH ) 2 Ba(OH)_(2)\mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}Ba(OH)2 đã phản ứng ở (1) là x.
Theo phương trình hoá học (1), ta có:
n Ba ( OH ) 4 = n Al ( OH ) 3 = 2 3 x ; n Ba ( OH ) 2 ( con ail ) = 0 , 05 x . n Ba ( OH ) 4 = n Al ( OH ) 3 = 2 3 x ; n Ba ( OH ) 2 ( con ail ) = 0 , 05 x . n_(Ba(OH)_(4))=n_(Al(OH)_(3))=(2)/(3)x;n_(Ba(OH)_(2)(con∣ail))=0,05-x.\mathrm{n}_{\mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{4}}=\mathrm{n}_{\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}}=\frac{2}{3} \mathrm{x} ; \mathrm{n}_{\mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}(\mathrm{con} \mid \mathrm{ail})}=0,05-\mathrm{x} .nBa(OH)4=nAl(OH)3=23x;nBa(OH)2(conail)=0,05x.
Phương trình hoá học của phản ứng:
(2) 2 Al ( OH ) 3 + Ba ( OH ) 2 Ba ( AlO 2 ) 2 + 4 H 2 O (mol) 0 , 1 2 x 0 , 05 x (2) 2 Al ( OH ) 3 + Ba ( OH ) 2 Ba AlO 2 2 + 4 H 2 O  (mol)  0 , 1 2 x 0 , 05 x {:[(2)2Al(OH)_(3)+Ba(OH)_(2)rarrBa(AlO_(2))_(2)+4H_(2)O],[" (mol) "0","1-2xlarr0","05-x]:}\begin{align*} & 2 \mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}+\mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2} \rightarrow \mathrm{Ba}\left(\mathrm{AlO}_{2}\right)_{2}+4 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \tag{2}\\ \text { (mol) } & 0,1-2 \mathrm{x} \leftarrow 0,05-\mathrm{x} \end{align*}(2)2Al(OH)3+Ba(OH)2Ba(AlO2)2+4H2O (mol) 0,12x0,05x
Vậy: m ↓= m BaSO 4 + m Al ( OH ) 3 (cón lail) = x × 233 + [ 2 3 x ( 0 , 1 2 x ) ] × 78 = 12 , 045 m ↓= m BaSO 4 + m Al ( OH ) 3  (cón lail)  = x × 233 + 2 3 x ( 0 , 1 2 x ) × 78 = 12 , 045 m darr =m_(BaSO_(4))+m_(Al(OH)_(3)" (cón lail) ")=x xx233+[(2)/(3)x-(0,1-2x)]xx78=12,045m \downarrow=m_{\mathrm{BaSO}_{4}}+m_{\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3} \text { (cón lail) }}=x \times 233+\left[\frac{2}{3} x-(0,1-2 x)\right] \times 78=12,045m↓=mBaSO4+mAl(OH)3 (cón lail) =x×233+[23x(0,12x)]×78=12,045
x = 0 , 045 ( mol ) n Al 2 ( SO 4 ) 3 = 2 3 n Ba ( OH ) 2 = 0 , 015 ( mol ) . x = 0 , 045 ( mol ) n Al 2 SO 4 3 = 2 3 n Ba ( OH ) 2 = 0 , 015 ( mol ) . =>x=0,045(mol)=>n_(Al_(2)(SO_(4))_(3))=(2)/(3)n_(Ba(OH)_(2))=0,015(mol).\Rightarrow x=0,045(\mathrm{~mol}) \Rightarrow n_{\mathrm{Al}_{2}\left(\mathrm{SO}_{4}\right)_{3}}=\frac{2}{3} n_{\mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}}=0,015(\mathrm{~mol}) .x=0,045( mol)nAl2(SO4)3=23nBa(OH)2=0,015( mol).
Nồng độ của dung dịch Al 2 ( SO 4 ) 3 Al 2 SO 4 3 Al_(2)(SO_(4))_(3)\mathrm{Al}_{2}\left(\mathrm{SO}_{4}\right)_{3}Al2(SO4)3 :
C M = 0 , 015 0 , 015 = 1 ( M ) C M = 0 , 015 0 , 015 = 1 ( M ) C_(M)=(0,015)/(0,015)=1(M)C_{M}=\frac{0,015}{0,015}=1(M)CM=0,0150,015=1(M)
OT7.18.
Phát biểu Đúng Sai
a) Sodium carbonate khan ( Na 2 CO 3 Na 2 CO 3 (Na_(2)CO_(3):}\left(\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}\right.(Na2CO3, còn goi là soda) được
dùng trong công nghiệp thuỷ tinh, đồ gốm, bột giặt, ...
a) Sodium carbonate khan (Na_(2)CO_(3):}, còn goi là soda) được dùng trong công nghiệp thuỷ tinh, đồ gốm, bột giặt, ...| a) Sodium carbonate khan $\left(\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}\right.$, còn goi là soda) được | | :--- | | dùng trong công nghiệp thuỷ tinh, đồ gốm, bột giặt, ... |
\checkmark
b) Sodium hydrocarbonate ( NaHCO 3 NaHCO 3 NaHCO_(3)\mathrm{NaHCO}_{3}NaHCO3 ) được dùng trong công
nghiêp thực phẩm. NaHCO 3 NaHCO 3 NaHCO_(3)\mathrm{NaHCO}_{3}NaHCO3 còn được dùng làm thuốc giảm
triệu chứng đau dạ dày.
b) Sodium hydrocarbonate ( NaHCO_(3) ) được dùng trong công nghiêp thực phẩm. NaHCO_(3) còn được dùng làm thuốc giảm triệu chứng đau dạ dày.| b) Sodium hydrocarbonate ( $\mathrm{NaHCO}_{3}$ ) được dùng trong công | | :--- | | nghiêp thực phẩm. $\mathrm{NaHCO}_{3}$ còn được dùng làm thuốc giảm | | triệu chứng đau dạ dày. |
\checkmark
Phát biểu Đúng Sai "a) Sodium carbonate khan (Na_(2)CO_(3):}, còn goi là soda) được dùng trong công nghiệp thuỷ tinh, đồ gốm, bột giặt, ..." ✓ "b) Sodium hydrocarbonate ( NaHCO_(3) ) được dùng trong công nghiêp thực phẩm. NaHCO_(3) còn được dùng làm thuốc giảm triệu chứng đau dạ dày." ✓ | Phát biểu | Đúng | Sai | | :--- | :---: | :---: | | a) Sodium carbonate khan $\left(\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}\right.$, còn goi là soda) được <br> dùng trong công nghiệp thuỷ tinh, đồ gốm, bột giặt, ... | $\checkmark$ | | | b) Sodium hydrocarbonate ( $\mathrm{NaHCO}_{3}$ ) được dùng trong công <br> nghiêp thực phẩm. $\mathrm{NaHCO}_{3}$ còn được dùng làm thuốc giảm <br> triệu chứng đau dạ dày. | $\checkmark$ | |
c) Dung dịch NaCl có nồng độ 0 , 9 % 0 , 9 % 0,9%0,9 \%0,9% dùng để vệ sinh, sát khuẩn. \checkmark
d) Chất được gọi là xút ăn da là KOH. \checkmark
c) Dung dịch NaCl có nồng độ 0,9% dùng để vệ sinh, sát khuẩn. ✓ d) Chất được gọi là xút ăn da là KOH. ✓| c) Dung dịch NaCl có nồng độ $0,9 \%$ dùng để vệ sinh, sát khuẩn. | $\checkmark$ | | | :--- | :--- | :---: | | d) Chất được gọi là xút ăn da là KOH. | | $\checkmark$ |
OT7.19.
Phát biểu Đúng Sai
a) Nước X X XXX Y Y YYY đều là nước có tính cứng vĩnh cửu. \checkmark
b) Có thể loại bỏ tính cứng của nước T T TTT bằng cách đun nóng. \checkmark
c) Có thể loại bỏ tính cứng của nước Y Y YYY bằng dung dịch Na 2 CO 3 Na 2 CO 3 Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}Na2CO3 dư. \checkmark
d) Có thể phân biệt X , Y , Z X , Y , Z X,Y,ZX, Y, ZX,Y,Z T T TTT bằng cách đun nóng nhẹ và
dung dịch NaOH.
d) Có thể phân biệt X,Y,Z và T bằng cách đun nóng nhẹ và dung dịch NaOH.| d) Có thể phân biệt $X, Y, Z$ và $T$ bằng cách đun nóng nhẹ và | | :--- | | dung dịch NaOH. |
\checkmark
Phát biểu Đúng Sai a) Nước X và Y đều là nước có tính cứng vĩnh cửu. ✓ b) Có thể loại bỏ tính cứng của nước T bằng cách đun nóng. ✓ c) Có thể loại bỏ tính cứng của nước Y bằng dung dịch Na_(2)CO_(3) dư. ✓ "d) Có thể phân biệt X,Y,Z và T bằng cách đun nóng nhẹ và dung dịch NaOH." ✓ | Phát biểu | Đúng | Sai | | :--- | :---: | :---: | | a) Nước $X$ và $Y$ đều là nước có tính cứng vĩnh cửu. | | $\checkmark$ | | b) Có thể loại bỏ tính cứng của nước $T$ bằng cách đun nóng. | | $\checkmark$ | | c) Có thể loại bỏ tính cứng của nước $Y$ bằng dung dịch $\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}$ dư. | $\checkmark$ | | | d) Có thể phân biệt $X, Y, Z$ và $T$ bằng cách đun nóng nhẹ và <br> dung dịch NaOH. | $\checkmark$ | |
OT7.20.
Phát biểu Đúng Sai
a) Hợp chất nào của calcium được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương là thạch cao nung ( CaSO 4 H 2 O ) CaSO 4 H 2 O (CaSO_(4)*H_(2)O)\left(\mathrm{CaSO}_{4} \cdot \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)(CaSO4H2O). \checkmark
b) Vôi sông được dùng để khử chua cho đất \checkmark ;
c) Phương trình hoá học của phản ứng tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi là: CaCO 3 + CO 2 + H 2 O Ca ( HCO 3 ) 2 CaCO 3 + CO 2 + H 2 O Ca HCO 3 2 CaCO_(3)+CO_(2)+H_(2)OrarrCa(HCO_(3))_(2)\mathrm{CaCO}_{3}+\mathrm{CO}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{Ca}\left(\mathrm{HCO}_{3}\right)_{2}CaCO3+CO2+H2OCa(HCO3)2 v \square
d) Thành phần chính của vỏ các loài ốc, sò, hến là CaCO 3 CaCO 3 CaCO_(3)\mathrm{CaCO}_{3}CaCO3. \checkmark T
Phát biểu Đúng Sai a) Hợp chất nào của calcium được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương là thạch cao nung (CaSO_(4)*H_(2)O). ✓ b) Vôi sông được dùng để khử chua cho đất ✓ ; c) Phương trình hoá học của phản ứng tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi là: CaCO_(3)+CO_(2)+H_(2)OrarrCa(HCO_(3))_(2) v ◻ d) Thành phần chính của vỏ các loài ốc, sò, hến là CaCO_(3). ✓ T| Phát biểu | Đúng | Sai | | :--- | :--- | :--- | | a) Hợp chất nào của calcium được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương là thạch cao nung $\left(\mathrm{CaSO}_{4} \cdot \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)$. | $\checkmark$ | | | b) Vôi sông được dùng để khử chua cho đất | $\checkmark$ | ; | | c) Phương trình hoá học của phản ứng tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi là: $\mathrm{CaCO}_{3}+\mathrm{CO}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{Ca}\left(\mathrm{HCO}_{3}\right)_{2}$ | v | $\square$ | | d) Thành phần chính của vỏ các loài ốc, sò, hến là $\mathrm{CaCO}_{3}$. | $\checkmark$ | T |
OT7.21.
Phát biểu Đúng Sai
a) X 2 X 2 X_(2)X_{2}X2 là KOH. \checkmark
b) X 3 X 3 X_(3)X_{3}X3 là khí có màu lục nhạt. \checkmark
c) X 4 X 4 X_(4)X_{4}X4 là muối acid. \checkmark
d) Đun nóng dung dịch X 4 X 4 X_(4)X_{4}X4 thu được kết tủa trắng. \checkmark
Phát biểu Đúng Sai a) X_(2) là KOH. ✓ b) X_(3) là khí có màu lục nhạt. ✓ c) X_(4) là muối acid. ✓ d) Đun nóng dung dịch X_(4) thu được kết tủa trắng. ✓ | Phát biểu | Đúng | Sai | | :--- | :---: | :---: | | a) $X_{2}$ là KOH. | $\checkmark$ | | | b) $X_{3}$ là khí có màu lục nhạt. | | $\checkmark$ | | c) $X_{4}$ là muối acid. | $\checkmark$ | | | d) Đun nóng dung dịch $X_{4}$ thu được kết tủa trắng. | $\checkmark$ | |
(1) 2 KCl + 2 H 2 O mang ngăn đpdd 2 KOH + Cl 2 + H 2 2 KCl + 2 H 2 O  mang ngăn   đpdd  2 KOH + Cl 2 + H 2 2KCl+2H_(2)Orarr_("" mang ngăn "")^("" đpdd "")2KOH+Cl_(2)+H_(2)2 \mathrm{KCl}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow[\text { mang ngăn }]{\text { đpdd }} 2 \mathrm{KOH}+\mathrm{Cl}_{2}+\mathrm{H}_{2}2KCl+2H2O mang ngăn  đpdd 2KOH+Cl2+H2
(2) KOH + Ba ( HCO 3 ) 2 BaCO 3 + K 2 CO 3 + H 2 O KOH + Ba HCO 3 2 BaCO 3 + K 2 CO 3 + H 2 O KOH+Ba(HCO_(3))_(2)rarrBaCO_(3)+K_(2)CO_(3)+H_(2)O\mathrm{KOH}+\mathrm{Ba}\left(\mathrm{HCO}_{3}\right)_{2} \rightarrow \mathrm{BaCO}_{3}+\mathrm{K}_{2} \mathrm{CO}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}KOH+Ba(HCO3)2BaCO3+K2CO3+H2O
(3) Ba ( HCO 3 ) 2 + H 2 SO 4 1 : 1 BaSO 4 + 2 CO 2 + 2 H 2 O Ba HCO 3 2 + H 2 SO 4 1 : 1 BaSO 4 + 2 CO 2 + 2 H 2 O Ba(HCO_(3))_(2)+H_(2)SO_(4)rarr"1:1"BaSO_(4)+2CO_(2)+2H_(2)O\mathrm{Ba}\left(\mathrm{HCO}_{3}\right)_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \xrightarrow{1: 1} \mathrm{BaSO}_{4}+2 \mathrm{CO}_{2}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}Ba(HCO3)2+H2SO41:1BaSO4+2CO2+2H2O
Câu OT7.22 OT7.23 OT7.24 OT7.25 OT7.26 OT7.27
Đáp án 39 27,56 12,41 24 168,18 13,48
Câu OT7.22 OT7.23 OT7.24 OT7.25 OT7.26 OT7.27 Đáp án 39 27,56 12,41 24 168,18 13,48| Câu | OT7.22 | OT7.23 | OT7.24 | OT7.25 | OT7.26 | OT7.27 | | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | | Đáp án | 39 | 27,56 | 12,41 | 24 | 168,18 | 13,48 |
OT7.22.
Ta có: n Cl 2 = 2 , 479 24 , 79 = 0 , 1 ( mol ) n Cl 2 = 2 , 479 24 , 79 = 0 , 1 ( mol ) n_(Cl_(2))=(2,479)/(24,79)=0,1(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{Cl}_{2}}=\frac{2,479}{24,79}=0,1(\mathrm{~mol})nCl2=2,47924,79=0,1( mol).
Phương trình hoá học của phản ứng điện phân:
RCl đpnc R + 1 2 Cl 2 (mol) 0 , 2 n RCl = 0 , 2 mol M RCl = 14 , 9 0 , 2 = 74 , 5 R = 39 . RCl  đpnc  R + 1 2 Cl 2  (mol)  0 , 2 n RCl = 0 , 2 mol M RCl = 14 , 9 0 , 2 = 74 , 5 R = 39 . {:[RClrarr"" đpnc ""R+(1)/(2)Cl_(2)],[" (mol) "0","2],[=>n_(RCl)=0","2mol=>M_(RCl)=(14,9)/(0,2)=74","5=>R=39.]:}\begin{gathered} \mathrm{RCl} \xrightarrow{\text { đpnc }} \mathrm{R}+\frac{1}{2} \mathrm{Cl}_{2} \\ \text { (mol) } 0,2 \\ \Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{RCl}}=0,2 \mathrm{~mol} \Rightarrow \mathrm{M}_{\mathrm{RCl}}=\frac{14,9}{0,2}=74,5 \Rightarrow \mathrm{R}=39 . \end{gathered}RCl đpnc R+12Cl2 (mol) 0,2nRCl=0,2 molMRCl=14,90,2=74,5R=39.
Vậy R là K , có khối lượng nguyên tử là 39 amu.
OT7.23. Phương trình hoá học của quá trình điện phân:
2 NaCl + 2 H 2 O màng ngăn đpdd 2 NaOH + Cl 2 + H 2 2 NaCl + 2 H 2 O  màng ngăn   đpdd  2 NaOH + Cl 2 + H 2 2NaCl+2H_(2)Orarr_("" màng ngăn "")^("" đpdd "")2NaOH+Cl_(2)+H_(2)2 \mathrm{NaCl}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow[\text { màng ngăn }]{\text { đpdd }} 2 \mathrm{NaOH}+\mathrm{Cl}_{2}+\mathrm{H}_{2}2NaCl+2H2O màng ngăn  đpdd 2NaOH+Cl2+H2
Khối lượng NaCl cần dùng để sản xuất 15 tấn NaOH :
m NaCl ( II thuyết) = n NaCl × M NaCl = 15 40 × 58 , 5 = 21 , 94 (tấn). m NaCl (thực tề) = 21 , 94 × 100 80 = 27 , 56 (tấn). m NaCl (  II thuyết)  = n NaCl × M NaCl = 15 40 × 58 , 5 = 21 , 94  (tấn).  m NaCl  (thực tề)  = 21 , 94 × 100 80 = 27 , 56  (tấn).  {:[m_(NaCl(" II thuyết) ")=n_(NaCl)xxM_(NaCl)=(15)/(40)xx58","5=21","94" (tấn). "],[m_(NaCl" (thực tề) ")=21","94 xx(100)/(80)=27","56" (tấn). "]:}\begin{aligned} & \mathrm{m}_{\mathrm{NaCl}(\text { II thuyết) }}=\mathrm{n}_{\mathrm{NaCl}} \times \mathrm{M}_{\mathrm{NaCl}}=\frac{15}{40} \times 58,5=21,94 \text { (tấn). } \\ & \mathrm{m}_{\mathrm{NaCl} \text { (thực tề) }}=21,94 \times \frac{100}{80}=27,56 \text { (tấn). } \end{aligned}mNaCl( II thuyết) =nNaCl×MNaCl=1540×58,5=21,94 (tấn). mNaCl (thực tề) =21,94×10080=27,56 (tấn). 
OT7.24. Gọi x x xxx là số mol sodium phản ứng với oxygen tạo sodium oxide, y là số mol sodium phản ứng với oxygen tạo sodium peroxide.
Phương trình hoá học của phản ứng:
4 Na + O 2 2 Na 2 O ( mol ) x x 2 2 Na + O 2 Na 2 O 2 ( mol ) y y 2 4 Na + O 2 2 Na 2 O ( mol ) x x 2 2 Na + O 2 Na 2 O 2 ( mol ) y y 2 {:[4Na+O_(2) rarr2Na_(2)O],[(mol)x rarr(x)/(2)],[2Na+O_(2) rarrNa_(2)O_(2)],[(mol)y rarr(y)/(2)]:}\begin{aligned} 4 \mathrm{Na}+\mathrm{O}_{2} & \rightarrow 2 \mathrm{Na}_{2} \mathrm{O} \\ (\mathrm{~mol}) \mathrm{x} & \rightarrow \frac{\mathrm{x}}{2} \\ 2 \mathrm{Na}+\mathrm{O}_{2} & \rightarrow \mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}_{2} \\ (\mathrm{~mol}) \mathrm{y} & \rightarrow \frac{\mathrm{y}}{2} \end{aligned}4Na+O22Na2O( mol)xx22Na+O2Na2O2( mol)yy2
Ta có: { x + y = 1 23 x 2 × 62 + y 2 × 78 = 1 , 383 { x = 0 , 039 ( mol ) y = 0 , 0044 ( mol ) x + y = 1 23 x 2 × 62 + y 2 × 78 = 1 , 383 x = 0 , 039 ( mol ) y = 0 , 0044 ( mol ) quad{[x+y=(1)/(23)],[(x)/(2)xx62+(y)/(2)xx78=1","383]=>{[x=0","039(mol)],[y=0","0044(mol)]:}\quad\left\{\begin{array}{l}x+y=\frac{1}{23} \\ \frac{x}{2} \times 62+\frac{y}{2} \times 78=1,383\end{array} \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}x=0,039(\mathrm{~mol}) \\ y=0,0044(\mathrm{~mol})\end{array}\right.\right.{x+y=123x2×62+y2×78=1,383{x=0,039( mol)y=0,0044( mol)
Thành phần phần trăm của sodium peroxide trong hỗn hợp sản phẩm:
% m Na 2 O 2 = 0 , 044 × 78 2 × 1 , 383 × 100 % = 12 , 41 % % m Na 2 O 2 = 0 , 044 × 78 2 × 1 , 383 × 100 % = 12 , 41 % %m_(Na_(2)O_(2))=(0,044 xx78)/(2xx1,383)xx100%=12,41%\% \mathrm{~m}_{\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}_{2}}=\frac{0,044 \times 78}{2 \times 1,383} \times 100 \%=12,41 \%% mNa2O2=0,044×782×1,383×100%=12,41%
OT7.25. Ta có: n H 2 = 0 , 37 24 , 79 0 , 015 ( mol ) n H 2 = 0 , 37 24 , 79 0 , 015 ( mol ) n_(H_(2))=(0,37)/(24,79)~~0,015(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{H}_{2}}=\frac{0,37}{24,79} \approx 0,015(\mathrm{~mol})nH2=0,3724,790,015( mol).
Phương trình hoá học của phản ứng:
X + n HCl X Cl n + n 2 H 2 ( mol ) 0 , 030 n 0 , 015 X + n HCl X Cl n + n 2 H 2 ( mol ) 0 , 030 n 0 , 015 {:[X+nHClrarr XCl_(n)+(n)/(2)H_(2)],[(mol)(0,030)/(n)larr0","015]:}\begin{gathered} X+n \mathrm{HCl} \rightarrow X \mathrm{Cl}_{n}+\frac{n}{2} \mathrm{H}_{2} \\ (\mathrm{~mol}) \frac{0,030}{n} \leftarrow 0,015 \end{gathered}X+nHClXCln+n2H2( mol)0,030n0,015
m x = n x × M x = 0 , 36 0 , 030 n × M x = 0 , 36 M x = 12 n m x = n x × M x = 0 , 36 0 , 030 n × M x = 0 , 36 M x = 12 n m_(x)=n_(x)xxM_(x)=0,36<=>(0,030)/(n)xxM_(x)=0,36=>M_(x)=12 nm_{x}=n_{x} \times M_{x}=0,36 \Leftrightarrow \frac{0,030}{n} \times M_{x}=0,36 \Rightarrow M_{x}=12 nmx=nx×Mx=0,360,030n×Mx=0,36Mx=12n.
Lập bảng tương quan giữa M x M x M_(x)\mathrm{M}_{\mathrm{x}}Mx và n , ta có:
n n nnn I II III
M x M x M_(x)M_{x}Mx 12 (carbon, loại) 24 (magnesium) 36 (loại)
n I II III M_(x) 12 (carbon, loại) 24 (magnesium) 36 (loại)| $n$ | I | II | III | | :---: | :---: | :---: | :---: | | $M_{x}$ | 12 (carbon, loại) | 24 (magnesium) | 36 (loại) |
Vậy X là Mg , có khối lượng nguyên tử là 24 amu.
OT7.26.
Δ r H 298 = Δ f H 298 ( H 2 O ) + Δ f H 298 ( CO 2 ) + Δ f H 298 ( NH 3 ) Δ f H 298 ( NH 4 HCO 3 ) = 241 , 82 + ( 393 , 50 ) + ( 45 , 90 ) ( 849 , 40 ) = 168 , 18 ( kJ ) Δ r H 298 = Δ f H 298 H 2 O + Δ f H 298 CO 2 + Δ f H 298 NH 3 Δ f H 298 NH 4 HCO 3 = 241 , 82 + ( 393 , 50 ) + ( 45 , 90 ) ( 849 , 40 ) = 168 , 18 ( kJ ) {:[Delta_(r)H_(298)^(@)=Delta_(f)H_(298)^(@)(H_(2)O)+Delta_(f)H_(298)^(@)(CO_(2))+Delta_(f)H_(298)^(@)(NH_(3))-Delta_(f)H_(298)^(@)(NH_(4)HCO_(3))],[=-241","82+(-393","50)+(-45","90)-(-849","40)=168","18(kJ)]:}\begin{aligned} \Delta_{\mathrm{r}} H_{298}^{\circ} & =\Delta_{\mathrm{f}} H_{298}^{\circ}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)+\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{CO}_{2}\right)+\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{NH}_{3}\right)-\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{NH}_{4} \mathrm{HCO}_{3}\right) \\ & =-241,82+(-393,50)+(-45,90)-(-849,40)=168,18(\mathrm{~kJ}) \end{aligned}ΔrH298=ΔfH298(H2O)+ΔfH298(CO2)+ΔfH298(NH3)ΔfH298(NH4HCO3)=241,82+(393,50)+(45,90)(849,40)=168,18( kJ)
OT7.27.
Gọi x là số mol NaCl phản ứng.
Phương trình hoá học của phản ứng điện phân:
NaCl + H 2 O màng ngăn đpdd NaOH + x 2 Cl 2 + x 2 H 2 (mol) x x x 2 x 2 NaCl + H 2 O  màng ngăn   đpdd  NaOH + x 2 Cl 2 + x 2 H 2  (mol)  x x x 2 x 2 {:[NaCl+H_(2)Orarr_("" màng ngăn "")^("" đpdd "")NaOH+(x)/(2)Cl_(2)+(x)/(2)H_(2)],[" (mol) "xquad rarrquadxquad rarr(x)/(2)rarr(x)/(2)]:}\begin{aligned} & \mathrm{NaCl}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow[\text { màng ngăn }]{\text { đpdd }} \mathrm{NaOH}+\frac{\mathrm{x}}{2} \mathrm{Cl}_{2}+\frac{\mathrm{x}}{2} \mathrm{H}_{2} \\ & \text { (mol) } \mathrm{x} \quad \rightarrow \quad \mathrm{x} \quad \rightarrow \frac{\mathrm{x}}{2} \rightarrow \frac{\mathrm{x}}{2} \end{aligned}NaCl+H2O màng ngăn  đpdd NaOH+x2Cl2+x2H2 (mol) xxx2x2
Khối lượng dung dịch giảm là khối lượng khí sinh ra.
Ta có: m Cl 2 + m H 2 = x 2 × 71 + x 2 × 2 = 5 , 475 x = 0 , 15 ( mol ) m Cl 2 + m H 2 = x 2 × 71 + x 2 × 2 = 5 , 475 x = 0 , 15 ( mol ) m_(Cl_(2))+m_(H_(2))=(x)/(2)xx71+(x)/(2)xx2=5,475=>x=0,15(mol)\mathrm{m}_{\mathrm{Cl}_{2}}+\mathrm{m}_{\mathrm{H}_{2}}=\frac{\mathrm{x}}{2} \times 71+\frac{\mathrm{x}}{2} \times 2=5,475 \Rightarrow \mathrm{x}=0,15(\mathrm{~mol})mCl2+mH2=x2×71+x2×2=5,475x=0,15( mol).
n NaOH = 0 , 15 mol [ OH ] = 0 , 15 0 , 5 = 0 , 3 ( M ) pH = 13 , 48 n NaOH = 0 , 15 mol OH = 0 , 15 0 , 5 = 0 , 3 ( M ) pH = 13 , 48 =>n_(NaOH)=0,15mol=>[OH^(-)]=(0,15)/(0,5)=0,3(M)=>pH=13,48\Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{NaOH}}=0,15 \mathrm{~mol} \Rightarrow\left[\mathrm{OH}^{-}\right]=\frac{0,15}{0,5}=0,3(\mathrm{M}) \Rightarrow \mathrm{pH}=13,48nNaOH=0,15 mol[OH]=0,150,5=0,3(M)pH=13,48

Chuong S.SO LUOE VẺ DAY KIM LOAI CHUYEN THERP THÚ NHÁTY VA PHUC CHINT

ĐAII CUONG VỂ KIM LOAII CHUYỂN TIẾP DÃY THỨ NHẤT

19.1. Đáp án B.
19.3. Đáp án A A AAA.
19.5. Đáp án A A AAA.
19.7. Đáp án D.
19.9. Đáp án B.
19.11. Đáp án B.
19.2. Đáp án C.
19.4. Đáp án D.
19.6. Đáp án C .
19.8. Đáp án A A AAA.
19.10. Đáp án C.
19.12. Đáp án D:
19.13. Khối lượng riêng của đơn chất phụ thuộc vào nguyên tử khối, bán kính nguyên tử và độ đặc khít của mạng tinh thể. Các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có nguyên tử khối lớn hơn, bán kính nguyên tử nhỏ hơn so với các nguyên tố họ s cùng chu kì. Do đó đơn chất của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có khối lượng riêng lởn hơn đơn chất của nguyên tố họ s cùng chu kì.
19.14. a) Phương trình hoá học của các phản ứng:
(1) 10 FeSO 4 + 2 KMnO 4 + 8 H 2 SO 4 5 Fe 2 ( SO 4 ) 3 + 2 MnSO 4 + K 2 SO 4 + 8 H 2 O (1) 10 FeSO 4 + 2 KMnO 4 + 8 H 2 SO 4 5 Fe 2 SO 4 3 + 2 MnSO 4 + K 2 SO 4 + 8 H 2 O {:(1)10FeSO_(4)+2KMnO_(4)+8H_(2)SO_(4)rarr5Fe_(2)(SO_(4))_(3)+2MnSO_(4)+K_(2)SO_(4)+8H_(2)O:}\begin{equation*} 10 \mathrm{FeSO}_{4}+2 \mathrm{KMnO}_{4}+8 \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow 5 \mathrm{Fe}_{2}\left(\mathrm{SO}_{4}\right)_{3}+2 \mathrm{MnSO}_{4}+\mathrm{K}_{2} \mathrm{SO}_{4}+8 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \tag{1} \end{equation*}(1)10FeSO4+2KMnO4+8H2SO45Fe2(SO4)3+2MnSO4+K2SO4+8H2O
(2) FeSO 4 + 2 NH 3 + 2 H 2 O Fe ( OH ) 2 + ( NH 4 ) 2 SO 4 (2) FeSO 4 + 2 NH 3 + 2 H 2 O Fe ( OH ) 2 + NH 4 2 SO 4 {:(2)FeSO_(4)+2NH_(3)+2H_(2)OrarrFe(OH)_(2)darr+(NH_(4))_(2)SO_(4):}\begin{equation*} \mathrm{FeSO}_{4}+2 \mathrm{NH}_{3}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{Fe}(\mathrm{OH})_{2} \downarrow+\left(\mathrm{NH}_{4}\right)_{2} \mathrm{SO}_{4} \tag{2} \end{equation*}(2)FeSO4+2NH3+2H2OFe(OH)2+(NH4)2SO4
(3) Fe 2 ( SO 4 ) 3 + 6 NH 3 + 6 H 2 O 2 Fe ( OH ) 3 + 3 ( NH 4 ) 2 SO 4 (3) Fe 2 SO 4 3 + 6 NH 3 + 6 H 2 O 2 Fe ( OH ) 3 + 3 NH 4 2 SO 4 {:(3)Fe_(2)(SO_(4))_(3)+6NH_(3)+6H_(2)Orarr2Fe(OH)_(3)darr+3(NH_(4))_(2)SO_(4):}\begin{equation*} \mathrm{Fe}_{2}\left(\mathrm{SO}_{4}\right)_{3}+6 \mathrm{NH}_{3}+6 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 2 \mathrm{Fe}(\mathrm{OH})_{3} \downarrow+3\left(\mathrm{NH}_{4}\right)_{2} \mathrm{SO}_{4} \tag{3} \end{equation*}(3)Fe2(SO4)3+6NH3+6H2O2Fe(OH)3+3(NH4)2SO4
(4) 4 Fe ( OH ) 2 + O 2 t 2 Fe 2 O 3 + 4 H 2 O (4) 4 Fe ( OH ) 2 + O 2 t 2 Fe 2 O 3 + 4 H 2 O {:(4)4Fe(OH)_(2)+O_(2)rarr"t^(@)"2Fe_(2)O_(3)+4H_(2)O:}\begin{equation*} 4 \mathrm{Fe}(\mathrm{OH})_{2}+\mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3}+4 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \tag{4} \end{equation*}(4)4Fe(OH)2+O2t2Fe2O3+4H2O
(5) 2 Fe ( OH ) 3 t Fe 2 O 3 + 3 H 2 O (5) 2 Fe ( OH ) 3 t Fe 2 O 3 + 3 H 2 O {:(5)2Fe(OH)_(3)rarr"t^(@)"Fe_(2)O_(3)+3H_(2)O:}\begin{equation*} 2 \mathrm{Fe}(\mathrm{OH})_{3} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3}+3 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \tag{5} \end{equation*}(5)2Fe(OH)3tFe2O3+3H2O
b) Từ phương trình (1), ta có:
n FeSO 4 = 5 × 9 , 1 × 10 3 × 0 , 02 = 0 , 91 × 10 3 ( mol ) n FeSO 4 = 5 × 9 , 1 × 10 3 × 0 , 02 = 0 , 91 × 10 3 ( mol ) n_(FeSO_(4))=5xx9,1xx10^(-3)xx0,02=0,91 xx10^(-3)(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{FeSO}_{4}}=5 \times 9,1 \times 10^{-3} \times 0,02=0,91 \times 10^{-3}(\mathrm{~mol})nFeSO4=5×9,1×103×0,02=0,91×103( mol) trong 10 mL dung dịch X .
Nếu lấy 25 mL dung dịch X X XXX, từ phương trình (2) và (4), ta có:
m Fe 2 O 3 = 1 2 × 0 , 91 × 10 3 × 25 10 × 160 = 0 , 182 ( g ) n Fe 2 ( SO 4 ) 3 = n Fe 2 O 3 ( 5 ) = 1 , 2 0 , 182 160 = 6 , 3625 × 10 3 ( mol ) m Fe 2 O 3 = 1 2 × 0 , 91 × 10 3 × 25 10 × 160 = 0 , 182 ( g ) n Fe 2 SO 4 3 = n Fe 2 O 3 ( 5 ) = 1 , 2 0 , 182 160 = 6 , 3625 × 10 3 ( mol ) {:[m_(Fe_(2)O_(3))=(1)/(2)xx0","91 xx10^(-3)xx(25)/(10)xx160=0","182(g)],[=>n_(Fe_(2)(SO_(4))_(3))=n_(Fe_(2)O_(3))(5)=(1,2-0,182)/(160)=6","3625 xx10^(-3)(mol)]:}\begin{aligned} & \mathrm{m}_{\mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3}}=\frac{1}{2} \times 0,91 \times 10^{-3} \times \frac{25}{10} \times 160=0,182(\mathrm{~g}) \\ & \Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{Fe}_{2}\left(\mathrm{SO}_{4}\right)_{3}}=\mathrm{n}_{\mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3}}(5)=\frac{1,2-0,182}{160}=6,3625 \times 10^{-3}(\mathrm{~mol}) \end{aligned}mFe2O3=12×0,91×103×2510×160=0,182( g)nFe2(SO4)3=nFe2O3(5)=1,20,182160=6,3625×103( mol)
Nồng độ của các muối trong dung dịch X X XXX :
C M , FeSO 4 = 0 , 91 × 10 3 10 × 10 3 = 0 , 0910 ( M ) C M , Fe 2 ( SO 4 ) 3 = 6 , 3625 × 10 3 25 × 10 3 = 0 , 2545 ( M ) C M , FeSO 4 = 0 , 91 × 10 3 10 × 10 3 = 0 , 0910 ( M ) C M , Fe 2 SO 4 3 = 6 , 3625 × 10 3 25 × 10 3 = 0 , 2545 ( M ) {:[C_(M,FeSO_(4))=(0,91 xx10^(-3))/(10 xx10^(-3))=0","0910(M)],[C_(M,Fe_(2)(SO_(4))_(3))=(6,3625 xx10^(-3))/(25 xx10^(-3))=0","2545(M)]:}\begin{aligned} & \mathrm{C}_{\mathrm{M}, \mathrm{FeSO}_{4}}=\frac{0,91 \times 10^{-3}}{10 \times 10^{-3}}=0,0910(\mathrm{M}) \\ & \mathrm{C}_{\mathrm{M}, \mathrm{Fe}_{2}\left(\mathrm{SO}_{4}\right)_{3}}=\frac{6,3625 \times 10^{-3}}{25 \times 10^{-3}}=0,2545(\mathrm{M}) \end{aligned}CM,FeSO4=0,91×10310×103=0,0910(M)CM,Fe2(SO4)3=6,3625×10325×103=0,2545(M)
19.15*. Do từ Sc đến Mn có số eletron phân lớp 3 d mới được điền đến một nửa. Từ Fe đến Ni có số electron phân lớp 3 d đã được điền quá một nửa nên khả năng tạo ra cấu hình ở trạng thái kích thích với nhiều số electron độc thân là khó khăn, cần tiêu tốn năng lượng lớn.
Cấu hình electron của Cu là [ Ar ] 3 d 10 4 s 1 [ Ar ] 3 d 10 4 s 1 [Ar]3d^(10)4s^(1)[\mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{10} 4 \mathrm{~s}^{1}[Ar]3 d104 s1 đã có phân lớp 3 d đầy đû, tuy nhiên do sự bão hoà gấp nên 1 electron của 3 d chưa ồn định, dễ tham gia hình thành liên kết cùng với electron của 4 s .

SO LƯỢC VỀ PHỨC CHẤT VÀ SỰ HİNH THÀNH PHỨC CHẤT CỦA ION KIM LOAI CHUYỂN TIẾP TRONG DUNG DỊCH

20.1. Đáp án A A AAA.
20.3. Đáp án B.
Các nhận định đúng là (1), (3) và (7).
20.5. Đáp án B.
20.7. Đáp án A.
20.9. a) Phản ứng theo chiều thuận là toả nhiệt, nên khi làm lạnh cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận, màu dung dịch sẽ chuyển sang đọ̉ hồng.
b) Khi thêm HCl sẽ làm tăng nồng độ ion Cl Cl Cl^(-)\mathrm{Cl}^{-}Cl, nên cân bằng chuyển dịch sang chiều nghịch, màu dung dung dịch sẽ chuyển sáng xanh chàm.
c) Phối tử Cl Cl Cl^(-)\mathrm{Cl}^{-}Cl H 2 O H 2 O H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2O trong các phức chất đã nêu đều có dung lượng phối trí bằng 1, nên phức chất [ CoCl 4 ] 2 CoCl 4 2 [CoCl_(4)]^(2-)\left[\mathrm{CoCl}_{4}\right]^{2-}[CoCl4]2 có dạng hình học tứ diện, phức chất [ Co ( H 2 O ) 6 ] 2 + Co H 2 O 6 2 + [Co(H_(2)O)_(6)]^(2+)\left[\mathrm{Co}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{6}\right]^{2+}[Co(H2O)6]2+ có dạng hình học bát diện. Dạng hình học của chúng được biểu diễn như sau:

20.2. Đáp án C.
20.4. Đáp án D.
20.6. Đáp án C.
20.8. Đáp án B.
20.10. Hiện tượng: Dung dịch NiCl 2 NiCl 2 NiCl_(2)\mathrm{NiCl}_{2}NiCl2 có màu lục, khi nhỏ thêm NH 3 NH 3 NH_(3)\mathrm{NH}_{3}NH3 sẽ xuất hiện kết tủa màu lục, tiếp tục nhỏ đến dư NH 3 NH 3 NH_(3)\mathrm{NH}_{3}NH3, kết tủa sẽ tan và tạo thành dung dịch có màu tím.
Kết tủa bị hoà tan là do đã tạo thành phức chất [ Ni ( NH 3 ) 6 ] 2 + Ni NH 3 6 2 + [Ni(NH_(3))_(6)]^(2+)\left[\mathrm{Ni}\left(\mathrm{NH}_{3}\right)_{6}\right]^{2+}[Ni(NH3)6]2+. Trong dung dịch NiCl 2 NiCl 2 NiCl_(2)\mathrm{NiCl}_{2}NiCl2 tồn tại phức aqua [ Ni ( H 2 O ) 6 ] 2 + Ni H 2 O 6 2 + [Ni(H_(2)O)_(6)]^(2+)\left[\mathrm{Ni}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{6}\right]^{2+}[Ni(H2O)6]2+, khi nhỏ đến dư NH 3 NH 3 NH_(3)\mathrm{NH}_{3}NH3 sẽ có sự thay thế phối tử H 2 O H 2 O H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2O bằng phối tử NH 3 NH 3 NH_(3)\mathrm{NH}_{3}NH3.
Phương trình hoá học của các phản ứng:
[ Ni ( H 2 O ) 6 ] 2 + ( a q ) + 2 NH 3 ( a q ) [ Ni ( H 2 O ) 4 ( OH ) 2 ] ( s ) + 2 NH 4 + ( a q ) [ Ni ( H 2 O ) 4 ( OH ) 2 ] ( s ) + 6 NH 3 ( a q ) [ Ni ( NH 3 ) 6 ] 2 + ( a q ) + 2 OH ( a q ) + 4 H 2 O ( l ) Ni H 2 O 6 2 + ( a q ) + 2 NH 3 ( a q ) Ni H 2 O 4 ( OH ) 2 ( s ) + 2 NH 4 + ( a q ) Ni H 2 O 4 ( OH ) 2 ( s ) + 6 NH 3 ( a q ) Ni NH 3 6 2 + ( a q ) + 2 OH ( a q ) + 4 H 2 O ( l ) {:[{:[Ni(H_(2)O)_(6)]^(2+)(aq)+2NH_(3)(aq)rarr[Ni(H_(2)O)_(4)(OH)_(2)]darr(s)+2NH_(4)^(+)(aq):}],[{:[Ni(H_(2)O)_(4)(OH)_(2)](s)+6NH_(3)(aq)rarr[Ni(NH_(3))_(6)]^(2+)(aq)+2OH^(-)(aq)+4H_(2)O(l):}]:}\begin{gathered} {\left[\mathrm{Ni}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{6}\right]^{2+}(a q)+2 \mathrm{NH}_{3}(a q) \rightarrow\left[\mathrm{Ni}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{4}(\mathrm{OH})_{2}\right] \downarrow(s)+2 \mathrm{NH}_{4}^{+}(a q)} \\ {\left[\mathrm{Ni}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{4}(\mathrm{OH})_{2}\right](s)+6 \mathrm{NH}_{3}(a q) \rightarrow\left[\mathrm{Ni}\left(\mathrm{NH}_{3}\right)_{6}\right]^{2+}(a q)+2 \mathrm{OH}^{-}(a q)+4 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(l)} \end{gathered}[Ni(H2O)6]2+(aq)+2NH3(aq)[Ni(H2O)4(OH)2](s)+2NH4+(aq)[Ni(H2O)4(OH)2](s)+6NH3(aq)[Ni(NH3)6]2+(aq)+2OH(aq)+4H2O(l)
20.11. Hiện tượng: Chất rắn màu trắng sẽ tan tạo thành dung dịch trong suốt không màu, nhỏ từng giọt dung dịch kiềm sẽ tạo thành kết tủa keo trắng. Khi cho kiềm đến dư, kết tủa sẽ tan tạo thành dung dịch trong suốt không màu.
Phối tử H 2 O H 2 O H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2O trong phức chất aqua đã bị thay thế bởi phối tử OH OH OH^(-)\mathrm{OH}^{-}OHđể tạo ra phức chất [ Zn ( OH ) 4 ] 2 Zn ( OH ) 4 2 [Zn(OH)_(4)]^(2-)\left[\mathrm{Zn}(\mathrm{OH})_{4}\right]^{2-}[Zn(OH)4]2.
Phương trình điện li trong dung dịch:
ZnSO 4 7 H 2 O + a q [ Zn ( H 2 O ) 6 ] 2 + ( a q ) + H 2 O ( l ) + SO 4 2 ( a q ) ZnSO 4 7 H 2 O + a q Zn H 2 O 6 2 + ( a q ) + H 2 O ( l ) + SO 4 2 ( a q ) ZnSO_(4)*7H_(2)O+aq rarr[Zn(H_(2)O)_(6)]^(2+)(aq)+H_(2)O(l)+SO_(4)^(2-)(aq)\mathrm{ZnSO}_{4} \cdot 7 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}+a q \rightarrow\left[\mathrm{Zn}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{6}\right]^{2+}(a q)+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(l)+\mathrm{SO}_{4}^{2-}(a q)ZnSO47H2O+aq[Zn(H2O)6]2+(aq)+H2O(l)+SO42(aq)
Phương trình hoá học dạng ion của phản ứng:
[ Zn ( H 2 O ) 6 ] 2 + ( a q ) + 2 OH ( a q ) [ Zn ( H 2 O ) 4 ( OH ) 2 ] ( s ) + 2 H 2 O ( l ) Zn H 2 O 6 2 + ( a q ) + 2 OH ( a q ) Zn H 2 O 4 ( OH ) 2 ( s ) + 2 H 2 O ( l ) [Zn(H_(2)O)_(6)]^(2+)(aq)+2OH^(-)(aq)rarr[Zn(H_(2)O)_(4)(OH)_(2)](s)+2H_(2)O(l)\left[\mathrm{Zn}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{6}\right]^{2+}(a q)+2 \mathrm{OH}^{-}(a q) \rightarrow\left[\mathrm{Zn}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{4}(\mathrm{OH})_{2}\right](s)+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(l)[Zn(H2O)6]2+(aq)+2OH(aq)[Zn(H2O)4(OH)2](s)+2H2O(l)
Phương trình hoá học dạng ion của phản ứng khi cho du ion OH OH OH^(-)\mathrm{OH}^{-}OH:
[ Zn ( H 2 O ) 4 ( OH ) 2 ] ( s ) + 2 OH ( a q ) [ Zn ( OH ) 4 ] 2 ( a q ) + 4 H 2 O ( l ) Zn H 2 O 4 ( OH ) 2 ( s ) + 2 OH ( a q ) Zn ( OH ) 4 2 ( a q ) + 4 H 2 O ( l ) [Zn(H_(2)O)_(4)(OH)_(2)](s)+2OH^(-)(aq)rarr[Zn(OH)_(4)]^(2-)(aq)+4H_(2)O(l)\left[\mathrm{Zn}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{4}(\mathrm{OH})_{2}\right](s)+2 \mathrm{OH}^{-}(a q) \rightarrow\left[\mathrm{Zn}(\mathrm{OH})_{4}\right]^{2-}(a q)+4 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(l)[Zn(H2O)4(OH)2](s)+2OH(aq)[Zn(OH)4]2(aq)+4H2O(l)
20.12. Trong dung dịch sodium chloride tồn tại các ion Na + ( a q ) Na + ( a q ) Na^(+)(aq)\mathrm{Na}^{+}(a q)Na+(aq) Cl ( a q ) Cl ( a q ) Cl^(-)(aq)\mathrm{Cl}^{-}(a q)Cl(aq), trong dung dịch silver nitrate tồn tại các ion Ag + ( a q ) Ag + ( a q ) Ag^(+)(aq)\mathrm{Ag}^{+}(a q)Ag+(aq) NO 3 ( a q ) NO 3 ( a q ) NO_(3)^(-)(aq)\mathrm{NO}_{3}^{-}(a q)NO3(aq). Khi nhỏ từ từ dung dịch AgNO 3 AgNO 3 AgNO_(3)\mathrm{AgNO}_{3}AgNO3 vào dung dịch NaCl sẽ có kết tủa trắng AgCl tạo thành. Khi thêm tiếp dung dịch NH 3 NH 3 NH_(3)\mathrm{NH}_{3}NH3, lắc mạnh, kết tủa trắng sẽ tan do có phản ứng tạo ra phức chất [ Ag ( NH 3 ) 2 ] + ( a q ) Ag NH 3 2 + ( a q ) [Ag(NH_(3))_(2)]^(+)(aq)\left[\mathrm{Ag}\left(\mathrm{NH}_{3}\right)_{2}\right]^{+}(a q)[Ag(NH3)2]+(aq).
Phương trình hoá học của các phản ứng:
Ag + ( a q ) + Cl ( a q ) AgCl ( s ) + a q AgCl ( s ) + 2 NH 3 ( a q ) [ Ag ( NH 3 ) 2 ] + ( a q ) + Cl ( a q ) Ag + ( a q ) + Cl ( a q ) AgCl ( s ) + a q AgCl ( s ) + 2 NH 3 ( a q ) Ag NH 3 2 + ( a q ) + Cl ( a q ) {:[Ag^(+)(aq)+Cl^(-)(aq)⇌AgCl(s)+aq],[AgCl(s)+2NH_(3)(aq)⇌[Ag(NH_(3))_(2)]^(+)(aq)+Cl^(-)(aq)]:}\begin{gathered} \mathrm{Ag}^{+}(a q)+\mathrm{Cl}^{-}(a q) \rightleftharpoons \mathrm{AgCl}(s)+a q \\ \mathrm{AgCl}(s)+2 \mathrm{NH}_{3}(a q) \rightleftharpoons\left[\mathrm{Ag}\left(\mathrm{NH}_{3}\right)_{2}\right]^{+}(a q)+\mathrm{Cl}^{-}(a q) \end{gathered}Ag+(aq)+Cl(aq)AgCl(s)+aqAgCl(s)+2NH3(aq)[Ag(NH3)2]+(aq)+Cl(aq)
Phức chất [ Ag ( NH 3 ) 2 ] + Ag NH 3 2 + [Ag(NH_(3))_(2)]^(+)\left[\mathrm{Ag}\left(\mathrm{NH}_{3}\right)_{2}\right]^{+}[Ag(NH3)2]+có dạng hình học là đường thẳng, công thức cấu tạo như sau:
[ H 3 N Ag NH 3 ] + H 3 N Ag NH 3 + [H_(3)(N)rarrAglarrNH_(3)]^(+)\left[\mathrm{H}_{3} \mathrm{~N} \rightarrow \mathrm{Ag} \leftarrow \mathrm{NH}_{3}\right]^{+}[H3 NAgNH3]+
20.13*. Dựa vào phần trăm của các nguyên tố, ta xác định được công thức phân tử của phức chất là [ PtCl 2 ( P ( C 2 H 5 ) 3 ) 2 ] PtCl 2 P C 2 H 5 3 2 [PtCl_(2)(P_((C_(2)H_(5))_(3))_(2))]:}\left[\mathrm{PtCl}_{2}\left(\mathrm{P}_{\left.\left(\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5}\right)_{3}\right)_{2}}\right]\right.[PtCl2(P(C2H5)3)2]. Từ đó vẽ được dạng hình học của hai đồng phân cis và trans.
cis - [ PtCl 2 ( P ( C 2 H 5 ) 3 ) 2 ] PtCl 2 P ( C 2 H 5 3 2 {:[PtCl_(2)(P_(()C_(2)H_(5))_(3))_(2)]\left.\left[\mathrm{PtCl}_{2}\left(\mathrm{P}_{( } \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5}\right)_{3}\right)_{2}\right][PtCl2(P(C2H5)3)2]
trans - [ PtCl 2 ( P ( C 2 H 5 ) 3 ) 2 ] PtCl 2 P ( C 2 H 5 3 2 {:[PtCl_(2)(P_(()C_(2)H_(5))_(3))_(2)]\left.\left[\mathrm{PtCl}_{2}\left(\mathrm{P}_{( } \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5}\right)_{3}\right)_{2}\right][PtCl2(P(C2H5)3)2]
20.14*. Độ tan S 1 ( m o l / L ) S 1 ( m o l / L ) S_(1)(mol//L)S_{1}(m o l / L)S1(mol/L) của A g B r ( s ) A g B r ( s ) AgBr(s)A g B r(s)AgBr(s) trong nước được xác định từ cân bằng:
AgBr ( s ) Ag + ( a q ) + Br ( a q ) K 1 = 5 × 10 13 AgBr ( s ) Ag + ( a q ) + Br ( a q ) K 1 = 5 × 10 13 AgBr(s)⇌Ag^(+)(aq)+Br(aq)quadK_(1)=5xx10^(-13)\operatorname{AgBr}(s) \rightleftharpoons \mathrm{Ag}^{+}(a q)+\mathrm{Br}(a q) \quad \mathrm{K}_{1}=5 \times 10^{-13}AgBr(s)Ag+(aq)+Br(aq)K1=5×1013
( mol / L ) S 1 S 1 S 1 ( mol / L ) S 1 S 1 S 1 (mol//L)quadS_(1)quad rarrquadS_(1)rarrquadS_(1)(\mathrm{mol} / \mathrm{L}) \quad \mathrm{S}_{1} \quad \rightarrow \quad \mathrm{~S}_{1} \rightarrow \quad \mathrm{~S}_{1}(mol/L)S1 S1 S1
Ta có: K 1 = [ Ag + ] × [ Br ] = S 1 2 K 1 = Ag + × [ Br ] = S 1 2 quadK_(1)=[Ag^(+)]xx[Br]=S_(1)^(2)\quad \mathrm{K}_{1}=\left[\mathrm{Ag}^{+}\right] \times[\mathrm{Br}]=\mathrm{S}_{1}^{2}K1=[Ag+]×[Br]=S12
S 1 = 7 , 1 × 10 7 ( mol / L ) S 1 = 7 , 1 × 10 7 ( mol / L ) =>quadS_(1)=7,1xx10^(-7)(mol//L)\Rightarrow \quad \mathrm{S}_{1}=7,1 \times 10^{-7}(\mathrm{~mol} / \mathrm{L})S1=7,1×107( mol/L)
Độ tan S 2 S 2 S_(2)\mathrm{S}_{2}S2 của AgBr ( s ) AgBr ( s ) AgBr(s)\mathrm{AgBr}(s)AgBr(s) trong dung dịch Na 2 S 2 O 3 Na 2 S 2 O 3 Na_(2)S_(2)O_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{~S}_{2} \mathrm{O}_{3}Na2 S2O3 được xác định từ các cân bằng:
AgBr ( s ) Ag + ( a q ) + Br ( a q ) K 1 = 5 × 10 13 Ag + ( a q ) + 2 S 2 O 3 2 ( a q ) [ Ag ( S 2 O 3 ) 2 ] 3 ( a q ) K 2 = 4 × 10 13 AgBr ( s ) Ag + ( a q ) + Br ( a q ) K 1 = 5 × 10 13 Ag + ( a q ) + 2 S 2 O 3 2 ( a q ) Ag S 2 O 3 2 3 ( a q ) K 2 = 4 × 10 13 {:[AgBr(s)⇌Ag^(+)(aq)+Br(aq),K_(1)=5xx10^(-13)],[Ag^(+)(aq)+2S_(2)O_(3)^(2-)(aq)⇌[Ag(S_(2)O_(3))_(2)]^(3-)(aq),K_(2)=4xx10^(13)]:}\begin{array}{ll} \mathrm{AgBr}(s) \rightleftharpoons \mathrm{Ag}^{+}(a q)+\mathrm{Br}(a q) & \mathrm{K}_{1}=5 \times 10^{-13} \\ \mathrm{Ag}^{+}(a q)+2 \mathrm{~S}_{2} \mathrm{O}_{3}^{2-}(a q) \rightleftharpoons\left[\mathrm{Ag}\left(\mathrm{~S}_{2} \mathrm{O}_{3}\right)_{2}\right]^{3-}(a q) & \mathrm{K}_{2}=4 \times 10^{13} \end{array}AgBr(s)Ag+(aq)+Br(aq)K1=5×1013Ag+(aq)+2 S2O32(aq)[Ag( S2O3)2]3(aq)K2=4×1013
Cân bằng trên chuyển dịch mạnh theo chiều thuận do Ag + Ag + Ag^(+)\mathrm{Ag}^{+}Ag+chuyển thành phức chất:
AgBr ( s ) + 2 S 2 O 3 2 ( a q ) [ Ag ( S 2 O 3 ) 2 ] 3 ( a q ) + Br ( a q ) K 1 × K 2 AgBr ( s ) + 2 S 2 O 3 2 ( a q ) Ag S 2 O 3 2 3 ( a q ) + Br ( a q ) K 1 × K 2 AgBr(s)+2S_(2)O_(3)^(2-)(aq)⇌[Ag(S_(2)O_(3))_(2)]^(3-)(aq)+Br(aq)K_(1)xxK_(2)\mathrm{AgBr}(s)+2 \mathrm{~S}_{2} \mathrm{O}_{3}^{2-}(a q) \rightleftharpoons\left[\mathrm{Ag}\left(\mathrm{~S}_{2} \mathrm{O}_{3}\right)_{2}\right]^{3-}(a q)+\mathrm{Br}(a q) \mathrm{K}_{1} \times \mathrm{K}_{2}AgBr(s)+2 S2O32(aq)[Ag( S2O3)2]3(aq)+Br(aq)K1×K2
Ban đầu:
0 , 1 0 , 1 0,10,10,1
Phản ứng:
S 2 S 2 S_(2)\mathrm{S}_{2}S2
2 S 2 2 S 2 2S_(2)2 \mathrm{~S}_{2}2 S2
S 2 S 2 S_(2)S_{2}S2
S 2 S 2 S_(2)S_{2}S2
Cân bằng:
( 0 , 1 2 S 2 ) 0 , 1 2 S 2 (0,1-2S_(2))\left(0,1-2 \mathrm{~S}_{2}\right)(0,12 S2)
S 2 S 2 S 2 S 2 S_(2)S_(2)\mathrm{S}_{2} \mathrm{S}_{2}S2S2
Vì vậy:
S 2 2 ( 0 , 1 2 S 2 ) 2 = K 1 × K 2 = 20 S 2 0 , 1 2 S 2 = 4 , 472 S 2 = 0 , 045 ( mol / L ) S 2 2 0 , 1 2 S 2 2 = K 1 × K 2 = 20 S 2 0 , 1 2 S 2 = 4 , 472 S 2 = 0 , 045 ( mol / L ) {:[(S_(2)^(2))/((0,1-2S_(2))^(2))=K_(1)xxK_(2)=20],[<=>(S_(2))/(0,1-2S_(2))=4","472=>S_(2)=0","045(mol//L)]:}\begin{gathered} \frac{\mathrm{S}_{2}^{2}}{\left(0,1-2 \mathrm{~S}_{2}\right)^{2}}=\mathrm{K}_{1} \times \mathrm{K}_{2}=20 \\ \Leftrightarrow \frac{\mathrm{~S}_{2}}{0,1-2 \mathrm{~S}_{2}}=4,472 \Rightarrow \mathrm{~S}_{2}=0,045(\mathrm{~mol} / \mathrm{L}) \end{gathered}S22(0,12 S2)2=K1×K2=20 S20,12 S2=4,472 S2=0,045( mol/L)
Nhận xét: Độ tan của AgBr ( s ) AgBr ( s ) AgBr(s)\mathrm{AgBr}(s)AgBr(s) trong dung dịch Na 2 S 2 O 3 0 , 1 M Na 2 S 2 O 3 0 , 1 M Na_(2)S_(2)O_(3)0,1M\mathrm{Na}_{2} \mathrm{~S}_{2} \mathrm{O}_{3} 0,1 \mathrm{M}Na2 S2O30,1M tăng 0 , 045 7 , 1 × 10 7 = 63400 0 , 045 7 , 1 × 10 7 = 63400 (0,045)/(7,1xx10^(-7))=63400\frac{0,045}{7,1 \times 10^{-7}}=634000,0457,1×107=63400 (lần).
Như vậy, khi dùng dung dịch Na 2 S 2 O 3 0 , 1 M Na 2 S 2 O 3 0 , 1 M Na_(2)S_(2)O_(3)0,1M\mathrm{Na}_{2} \mathrm{~S}_{2} \mathrm{O}_{3} 0,1 \mathrm{M}Na2 S2O30,1M có thể loại bỏ hết phần AgBr ( s ) AgBr ( s ) AgBr(s)\mathrm{AgBr}(s)AgBr(s) còn lại chưa bị phân huỷ ở trên bề mặt của phim.
20.15. Phản ứng xảy ra do có sự thay thế phối tử aqua của nguyên tử trung tâm Pb 2 + Pb 2 + Pb^(2+)\mathrm{Pb}^{2+}Pb2+ bằng phối tử (EDTA) 4 4 ^(4-){ }^{4-}4 để tạo ra phức chất bền hơn. Phức chất tạo thành có dạng hình học bát diện.
OT8.1. Đáp án B.
Các nhận định đúng là (1) và (5).
OT8.2. Đáp án B.
OT8.3. Đáp án D.
Các nhận định đúng là (1), (3), (5) và (6).
OT8.4. Đáp án A.
OT8.5. Đáp án C.
OT8.6. 1 b , 2 a , 3 c , 4 e , 5 d 1 b , 2 a , 3 c , 4 e , 5 d 1-b,2-a,3-c,4-e,5-d1-\mathrm{b}, 2-\mathrm{a}, 3-\mathrm{c}, 4-\mathrm{e}, 5-\mathrm{d}1b,2a,3c,4e,5d.
OT8.7. Có thể lấy 5 ví dụ của 5 nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất trong số phức chất sau:
[ Sc ( H 2 O ) 6 ] 3 + Sc H 2 O 6 3 + [Sc(H_(2)O)_(6)]^(3+)\left[\mathrm{Sc}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{6}\right]^{3+}[Sc(H2O)6]3+ [ Ti ( H 2 O ) 6 ] 3 + Ti H 2 O 6 3 + [Ti(H_(2)O)_(6)]^(3+)\left[\mathrm{Ti}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{6}\right]^{3+}[Ti(H2O)6]3+ [ V ( H 2 O ) 6 ] 3 + V H 2 O 6 3 + [V(H_(2)O)_(6)]^(3+)\left[\mathrm{V}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{6}\right]^{3+}[V(H2O)6]3+ [ Cr ( H 2 O ) 6 ] 3 + Cr H 2 O 6 3 + [Cr(H_(2)O)_(6)]^(3+)\left[\mathrm{Cr}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{6}\right]^{3+}[Cr(H2O)6]3+ [ Mn ( H 2 O ) 6 ] 2 + Mn H 2 O 6 2 + [Mn(H_(2)O)_(6)]^(2+)\left[\mathrm{Mn}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{6}\right]^{2+}[Mn(H2O)6]2+
Không màu Màu tím Màu lục Màu
Màu hồng
xanh tím
Màu hồng xanh tím| Màu hồng | | :---: | | xanh tím |
[Sc(H_(2)O)_(6)]^(3+) [Ti(H_(2)O)_(6)]^(3+) [V(H_(2)O)_(6)]^(3+) [Cr(H_(2)O)_(6)]^(3+) [Mn(H_(2)O)_(6)]^(2+) Không màu Màu tím Màu lục Màu "Màu hồng xanh tím"| $\left[\mathrm{Sc}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{6}\right]^{3+}$ | $\left[\mathrm{Ti}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{6}\right]^{3+}$ | $\left[\mathrm{V}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{6}\right]^{3+}$ | $\left[\mathrm{Cr}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{6}\right]^{3+}$ | $\left[\mathrm{Mn}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{6}\right]^{2+}$ | | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | | Không màu | Màu tím | Màu lục | Màu | Màu hồng <br> xanh tím |
[ Fe ( H 2 O ) 6 ] 2 + Fe H 2 O 6 2 + [Fe(H_(2)O)_(6)]^(2+)\left[\mathrm{Fe}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{6}\right]^{2+}[Fe(H2O)6]2+ [ Co ( H 2 O ) 6 ] 3 + Co H 2 O 6 3 + [Co(H_(2)O)_(6)]^(3+)\left[\mathrm{Co}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{6}\right]^{3+}[Co(H2O)6]3+ [ Ni ( H 2 O ) 6 ] 2 + Ni H 2 O 6 2 + [Ni(H_(2)O)_(6)]^(2+)\left[\mathrm{Ni}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{6}\right]^{2+}[Ni(H2O)6]2+ [ Cu ( H 2 O ) 6 ] 2 + Cu H 2 O 6 2 + [Cu(H_(2)O)_(6)]^(2+)\left[\mathrm{Cu}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{6}\right]^{2+}[Cu(H2O)6]2+
Màu xanh
rất nhạt
Màu xanh rất nhạt| Màu xanh | | :---: | | rất nhạt |
Màu
xanh lam
Màu xanh lam| Màu | | :---: | | xanh lam |
Màu
xanh tím
Màu xanh tím| Màu | | :---: | | xanh tím |
Màu lam
[Fe(H_(2)O)_(6)]^(2+) [Co(H_(2)O)_(6)]^(3+) [Ni(H_(2)O)_(6)]^(2+) [Cu(H_(2)O)_(6)]^(2+) "Màu xanh rất nhạt" "Màu xanh lam" "Màu xanh tím" Màu lam| $\left[\mathrm{Fe}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{6}\right]^{2+}$ | $\left[\mathrm{Co}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{6}\right]^{3+}$ | $\left[\mathrm{Ni}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{6}\right]^{2+}$ | $\left[\mathrm{Cu}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)_{6}\right]^{2+}$ | | :---: | :---: | :---: | :---: | | Màu xanh <br> rất nhạt | Màu <br> xanh lam | Màu <br> xanh tím | Màu lam |
Biểu diễn dạng hình học: các phức chất đều có dạng bát diện.
O=C1OCCC1(O)S(=O)(O)(O)OOOOHSOOHOHOH


O=C(O)[W](=O)(O)(O)(O)OOOHWOOHOHOHOH

CC(C)(O)C(O)(O)C(O)(O)C(=O)OOHOHOHOHOHOOH

O=C(O)C(O)(O)C(=O)OOOHOHOHOOH



O=[N+](O)(O)C(=O)OON+OHOHOOH

CC(C)(O)C(O)(O)C(O)(O)C(C)(C)OOHOHOHOHOHOH
OT8.8. Phương trình hoá học tổng quát phản ứng điều chế cryolite:
Al 2 O 3 + 6 NaOH + 12 HF 2 Na 3 [ AlF 6 ] + 9 H 2 O Al 2 O 3 + 6 NaOH + 12 HF 2 Na 3 AlF 6 + 9 H 2 O Al_(2)O_(3)+6NaOH+12HFrarr2Na_(3)[AlF_(6)]+9H_(2)O\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}+6 \mathrm{NaOH}+12 \mathrm{HF} \rightarrow 2 \mathrm{Na}_{3}\left[\mathrm{AlF}_{6}\right]+9 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}Al2O3+6NaOH+12HF2Na3[AlF6]+9H2O
a) Cryolite thuộc loại phức chất anion. Phức chất có dạng hình học bát diện.

b) Lượng Al 2 O 3 Al 2 O 3 Al_(2)O_(3)\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}Al2O3 có trong 1,7 tấn quặng nhôm: m Al 2 O 3 = 1 , 7 × 75 % = 1 , 275 m Al 2 O 3 = 1 , 7 × 75 % = 1 , 275 m_(Al_(2)O_(3))=1,7xx75%=1,275\mathrm{m}_{\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}}=1,7 \times 75 \%=1,275mAl2O3=1,7×75%=1,275 (tấn).
n Al 2 O 3 = 1 , 275 × 10 6 102 = 12 , 5 ( kmol ) . n Na 3 [ Al F 6 ] = 2 × 12 , 5 × 80 % = 20 ( kmol ) . m cryolite = 20 × 10 3 × 210 × 10 6 = 4 , 2 ( tấn ) . n Al 2 O 3 = 1 , 275 × 10 6 102 = 12 , 5 ( kmol ) . n Na 3 Al F 6 = 2 × 12 , 5 × 80 % = 20 ( kmol ) . m cryolite  = 20 × 10 3 × 210 × 10 6 = 4 , 2 (  tấn  ) . {:[=>n_(Al_(2)O_(3))=(1,275 xx10^(6))/(102)=12","5(kmol).],[=>n_(Na_(3)[AlF_(6)])=2xx12","5xx80%=20(kmol).],[=>m_("cryolite ")=20 xx10^(3)xx210 xx10^(-6)=4","2(" tấn ").]:}\begin{aligned} & \Rightarrow n_{\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}}=\frac{1,275 \times 10^{6}}{102}=12,5(\mathrm{kmol}) . \\ & \Rightarrow n_{\mathrm{Na}_{3}\left[\mathrm{Al} F_{6}\right]}=2 \times 12,5 \times 80 \%=20(\mathrm{kmol}) . \\ & \Rightarrow m_{\text {cryolite }}=20 \times 10^{3} \times 210 \times 10^{-6}=4,2(\text { tấn }) . \end{aligned}nAl2O3=1,275×106102=12,5(kmol).nNa3[AlF6]=2×12,5×80%=20(kmol).mcryolite =20×103×210×106=4,2( tấn ).
OT8.9. Hemoglobin (Hb) là một protein rất phức tạp trong máu-và có trong hồng cầu của động vật cao cấp. Hb được cấu tạo gồm 2 phần (globin và heme).
Heme là một phức chất của Fe ( II ) Fe ( II ) Fe(II)\mathrm{Fe}(\mathrm{II})Fe(II) và porphyrin. Sự vận chuyển oxygen từ phổi đến các tế bào phải có sự kết hợp đồng bộ của nhiều cơ quan trong cơ thể. Để đơn giản có thể hình dung sự vận chuyển và cung cấp oxygen trong cơ thể như sau:
Hb + 4 O 2 Hb ( O 2 ) 4 Hb + 4 O 2 Hb O 2 4 Hb+4O_(2)rarrHb(O_(2))_(4)\mathrm{Hb}+4 \mathrm{O}_{2} \rightarrow \mathrm{Hb}\left(\mathrm{O}_{2}\right)_{4}Hb+4O2Hb(O2)4
(đỏ thẫm) (đỏ tươi)
Phân tử O 2 O 2 O_(2)\mathrm{O}_{2}O2 liên kết được với Hb là do ion Fe 2 + Fe 2 + Fe^(2+)\mathrm{Fe}^{2+}Fe2+ trong heme, đây chỉ là liên kết yếu. Oxygenhemoglobin (tạo màu đỏ tươi đặc trưng cho máu ở động mạch) dễ dàng giải phóng oxygen trong điều kiện thích hợp, do đó oxygen được vận chuyển từ phổi đến các tế bào ở các mô khắp cơ thể
Chiều cân bằng trên bị ảnh hưởng bởi áp suất riêng phần của O 2 O 2 O_(2)\mathrm{O}_{2}O2, nồng độ ion H + H + H^(+)\mathrm{H}^{+}H+và áp suất riêng phần của CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2. Ở tế bào, nhất là ở mao mạch, áp suất riêng phần của O 2 O 2 O_(2)\mathrm{O}_{2}O2 giảm, trong khi áp suất riêng phần của CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 tăng dẫn đến nồng độ ion H + H + H^(+)\mathrm{H}^{+}H+tăng làm cho O 2 O 2 O_(2)\mathrm{O}_{2}O2 dễ dàng được giải phóng ra để đi vào tế bào, quá trình ở phổi thì ngược lại.
OT8.10*. Dạng hình học của các đồng phân phức chất:
Phối tử (SCN)- có thể liên kết với nguyên tử trung tâm Pt 2 + Pt 2 + Pt^(2+)\mathrm{Pt}^{2+}Pt2+ qua nguyên tử S hoặc N tạo ra các đồng phân liên kết: [ Pt ( NH 3 ) 2 ( SCN ) 2 ] Pt NH 3 2 ( SCN ) 2 [Pt(NH_(3))_(2)(SCN)_(2)]\left[\mathrm{Pt}\left(\mathrm{NH}_{3}\right)_{2}(\mathrm{SCN})_{2}\right][Pt(NH3)2(SCN)2] [ Pt ( NH 3 ) 2 ( NCS ) 2 ] Pt NH 3 2 ( NCS ) 2 [Pt(NH_(3))_(2)(NCS)_(2)]\left[\mathrm{Pt}\left(\mathrm{NH}_{3}\right)_{2}(\mathrm{NCS})_{2}\right][Pt(NH3)2(NCS)2]. Các đồng phân này có đồng phân cis - trâns, nên tổng cộng sẽ có 6 đồng phân với dạng hình học như sau:
N#[As][Pb]1([NH-])[AsH2]NAsPbN-HAsH2




N[As]1([As])[Nb][Nb]1NH2AsAsNbNb

N[As]12N[13N]21[As]NH2AsNHN13As
OT8.11.
Phát biểu Đúng Sai
a) Trong công thức cấu tạo có nhiều nhóm chức amide. \checkmark
b) Vitamin B12 có nguyên tử trung tâm là Co ( 0 ) Co ( 0 ) Co(0)\mathrm{Co}(0)Co(0). \checkmark
c) Nguyên tử trung tâm có số phối trí bằng 6 . \checkmark
d) Vitamin B12 có hàm lượng cao trong các loại rau màu đỏ. \checkmark
Phát biểu Đúng Sai a) Trong công thức cấu tạo có nhiều nhóm chức amide. ✓ b) Vitamin B12 có nguyên tử trung tâm là Co(0). ✓ c) Nguyên tử trung tâm có số phối trí bằng 6 . ✓ d) Vitamin B12 có hàm lượng cao trong các loại rau màu đỏ. ✓| Phát biểu | Đúng | Sai | | :--- | :--- | :--- | | a) Trong công thức cấu tạo có nhiều nhóm chức amide. | $\checkmark$ | | | b) Vitamin B12 có nguyên tử trung tâm là $\mathrm{Co}(0)$. | | $\checkmark$ | | c) Nguyên tử trung tâm có số phối trí bằng 6 . | $\checkmark$ | | | d) Vitamin B12 có hàm lượng cao trong các loại rau màu đỏ. | | $\checkmark$ |
OT8.12.
Phát biểu Đúng Sai
a) Heme B là thành phần không thể thiếu của hemoglobin. \checkmark
b) Heme B là phức chất của Fe ( III ) Fe ( III ) Fe(III)\mathrm{Fe}(\mathrm{III})Fe(III). \checkmark
c) Heme B giúp cung cấp oxygen đến các tế bào và mô trong co co co^(@)\mathrm{co}^{\circ}co thể. \checkmark
d) Máu của các loài giáp xác có chứa nhiều heme B. \checkmark
Phát biểu Đúng Sai a) Heme B là thành phần không thể thiếu của hemoglobin. ✓ b) Heme B là phức chất của Fe(III). ✓ c) Heme B giúp cung cấp oxygen đến các tế bào và mô trong co^(@) thể. ✓ d) Máu của các loài giáp xác có chứa nhiều heme B. ✓| Phát biểu | Đúng | Sai | | :--- | :--- | :--- | | a) Heme B là thành phần không thể thiếu của hemoglobin. | $\checkmark$ | | | b) Heme B là phức chất của $\mathrm{Fe}(\mathrm{III})$. | | $\checkmark$ | | c) Heme B giúp cung cấp oxygen đến các tế bào và mô trong $\mathrm{co}^{\circ}$ thể. | $\checkmark$ | | | d) Máu của các loài giáp xác có chứa nhiều heme B. | | $\checkmark$ |
OT8.13.
Phát biểu Đúng Sai
a) Chlorophyll chỉ được tìm thấy trong thực vật. \checkmark
b) Chlorophyll đóng vai trò là chất xúc tác cho quá trình quang hợp. \checkmark a
c) Trong chất diệp lục chỉ chứa một loại chlorophyll. \checkmark
d) Chlorophyll là thành phần quan trọng trong chất diệp lục. \checkmark
Phát biểu Đúng Sai a) Chlorophyll chỉ được tìm thấy trong thực vật. ✓ b) Chlorophyll đóng vai trò là chất xúc tác cho quá trình quang hợp. ✓ a c) Trong chất diệp lục chỉ chứa một loại chlorophyll. ✓ d) Chlorophyll là thành phần quan trọng trong chất diệp lục. ✓ | Phát biểu | Đúng | Sai | | :--- | :--- | :--- | | a) Chlorophyll chỉ được tìm thấy trong thực vật. | | $\checkmark$ | | b) Chlorophyll đóng vai trò là chất xúc tác cho quá trình quang hợp. | $\checkmark$ | a | | c) Trong chất diệp lục chỉ chứa một loại chlorophyll. | | $\checkmark$ | | d) Chlorophyll là thành phần quan trọng trong chất diệp lục. | $\checkmark$ | |
Câu OT8.14 OT8.15 OT8.16 OT8.17 OT8.18
Đáp án Rhodium 3 4 , 5 , 6 4 , 5 , 6 4,5,64,5,64,5,6 4
8, 97 ; 10 , 55 ; 97 ; 10 , 55 ; 97;10,55;97 ; 10,55 ;97;10,55;
19,12
8,97;10,55; 19,12| 8,$97 ; 10,55 ;$ | | :---: | | 19,12 |
Câu OT8.14 OT8.15 OT8.16 OT8.17 OT8.18 Đáp án Rhodium 3 4,5,6 4 "8,97;10,55; 19,12"| Câu | OT8.14 | OT8.15 | OT8.16 | OT8.17 | OT8.18 | | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | | Đáp án | Rhodium | 3 | $4,5,6$ | 4 | 8,$97 ; 10,55 ;$ <br> 19,12 |
OT8.14. Từ thông tin đã cung cấp, xác định được nguyên tử trung tâm là của nguyên tố rhodium (Rh).
OT8.15. Từ hình vẽ suy ra số phức chất có dạng hình học vuông phẳng là 3 , gồm những phức (1), (3) và (5).
OT8.16. Số phối trí của nguyên tử trung tâm được xác định bằng số liên kết σ σ sigma\sigmaσ giữa phối tử và nguyên tử trung tâm đó. Từ hình, suy ra được số phối trí của Rh trong các phức chất (1), (2), (6) lần lượt là 4, 5, 6.
OT8.17*. Số nguyên tử có trong 1 ô mạng tinh thể cơ sở:
8 × 1 8 + 6 × 1 2 = 4 (nguyên tử). 8 × 1 8 + 6 × 1 2 = 4  (nguyên tử).  8xx(1)/(8)+6xx(1)/(2)=4" (nguyên tử). "8 \times \frac{1}{8}+6 \times \frac{1}{2}=4 \text { (nguyên tử). }8×18+6×12=4 (nguyên tử). 
OT8.18*. Công thức tính thể tích của hình lận phương: V = a 3 ( cm 3 ) V = a 3 cm 3 V=a^(3)(cm^(3))\mathrm{V}=\mathrm{a}^{3}\left(\mathrm{~cm}^{3}\right)V=a3( cm3).
Áp cụng công thức đã cho, khối lượng riêng của các kim loại Cu , Ag , Au Cu , Ag , Au Cu,Ag,Au\mathrm{Cu}, \mathrm{Ag}, \mathrm{Au}Cu,Ag,Au là:
D c u = 4 × 63 , 54 6 , 022 × 10 23 × ( 3 , 61 × 10 8 ) 3 8 , 97 ( g / cm 3 ) D A g = 4 × 107 , 87 6 , 022 × 10 23 × ( 4 , 08 × 10 8 ) 3 10 , 55 ( g / cm 3 ) D A u = 4 × 196 , 97 6 , 022 × 10 23 × ( 4 , 09 × 10 8 ) 3 19 , 12 ( g / cm 3 ) D c u = 4 × 63 , 54 6 , 022 × 10 23 × 3 , 61 × 10 8 3 8 , 97 g / cm 3 D A g = 4 × 107 , 87 6 , 022 × 10 23 × 4 , 08 × 10 8 3 10 , 55 g / cm 3 D A u = 4 × 196 , 97 6 , 022 × 10 23 × 4 , 09 × 10 8 3 19 , 12 g / cm 3 {:[D_(cu)=(4xx63,54)/(6,022 xx10^(23)xx(3,61 xx10^(-8))^(3))~~8","97((g)//cm^(3))],[D_(Ag)=(4xx107,87)/(6,022 xx10^(23)xx(4,08 xx10^(-8))^(3))~~10","55((g)//cm^(3))],[D_(Au)=(4xx196,97)/(6,022 xx10^(23)xx(4,09 xx10^(-8))^(3))~~19","12((g)//cm^(3))]:}\begin{aligned} & D_{c u}=\frac{4 \times 63,54}{6,022 \times 10^{23} \times\left(3,61 \times 10^{-8}\right)^{3}} \approx 8,97\left(\mathrm{~g} / \mathrm{cm}^{3}\right) \\ & D_{A g}=\frac{4 \times 107,87}{6,022 \times 10^{23} \times\left(4,08 \times 10^{-8}\right)^{3}} \approx 10,55\left(\mathrm{~g} / \mathrm{cm}^{3}\right) \\ & D_{A u}=\frac{4 \times 196,97}{6,022 \times 10^{23} \times\left(4,09 \times 10^{-8}\right)^{3}} \approx 19,12\left(\mathrm{~g} / \mathrm{cm}^{3}\right) \end{aligned}Dcu=4×63,546,022×1023×(3,61×108)38,97( g/cm3)DAg=4×107,876,022×1023×(4,08×108)310,55( g/cm3)DAu=4×196,976,022×1023×(4,09×108)319,12( g/cm3)

  1. (") Ruột kết còn gọi là đại trực tràng, phần dài nhất của ruột già và phần thấp nhất của hệ tiêu hoá.
  2. ( ) ( ) ^((**)){ }^{(*)}() Nguồn: L. Karhunen, A. Franssila-Kallunki, P. Rissanen, R. Valve, M. Kolehmainen, A. Rissanen and M. Uusitupa. Effect of orlistat treatment on body compositionand resting energy expenditure during atwo-year weight-reduction programme inobese Finns, International Journal of Obesity, 2000, 24, 1567-1572.